logo Ampharco U.S.A
Giữ gìn cuộc sống quý giá
EN | VN
logo zalo
SOSNAM

SOSNAM

Dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng thuốc

Rx Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Để xa tầm tay trẻ em
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Hoạt chất, hàm lượng

Tadalafil 20 mg

Dạng bào chế

Viên nén bao phim

Quy cách đóng gói

Hộp 2 vỉ x 2 viên

Chỉ định

Viên nén bao phim SOSNAM được chỉ định trong điều trị rối loạn cương dương ở nam giới trưởng thành.
Kích thích tình dục là cần thiết để tadalafil đạt được hiệu quả trong điều trị rối loạn cương dương.
Không chỉ định tadalafil cho phụ nữ.

Liều dùng, cách dùng

Liều dùng
Rối loạn cương dương ở nam giới trưởng thành
Viên nén bao phim SOSNAM chứa 20 mg tadalafil được dùng cho một số bệnh nhân mà liều khuyến cáo thông thường là 10 mg không có đủ hiệu lực. Có thể dùng thuốc cùng với thức ăn hoặc không. Dùng thuốc ít nhất 30 phút trước khi quan hệ tình dục.
Sử dụng tối đa là mỗi ngày 1 lần, 1 viên/lần.
Tadalafil chỉ được dùng trước khi có quan hệ tình dục và không khuyến cáo dùng liên tục hàng ngày.
Nhóm đối tượng đặc biệt
Bệnh nhân nam cao tuổi
Không cần điều chỉnh liều cho người già.
Bệnh nhân nam suy thận
Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến vừa. Đối với bệnh nhân suy thận nặng, liều dùng tối đa được khuyến cáo là 10 mg. Do đó, thuốc này khuyến cáo không nên dùng cho bệnh nhân suy thận nặng.
Bệnh nhân nam suy gan
Không có dữ liệu về việc dùng tadalafil với liều cao hơn 10 mg trên bệnh nhân suy gan.
Bệnh nhân nam bị đái tháo đường
Không cần chỉnh liều trên bệnh nhân đái tháo đường.
Trẻ em
Tadalafil không thích hợp để dùng cho trẻ em để điều trị rối loạn cương dương.
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Trong các nghiên cứu lâm sàng, tadalafil đã được chứng minh là làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các nitrat. Điều này có lẽ do tác dụng hiệp đồng của các nitrat và tadalafil trên chu trình nitric oxyd/cGMP. Do đó, chống chỉ định sử dụng đồng thời tadalafil cho những bệnh nhân đang sử dụng bất cứ dạng nào của nitrat hữu cơ (xem phần Tương tác, tương kỵ của thuốc).
  • Không được dùng tadalafil cho bệnh nhân nam có bệnh tim mà được khuyến cáo không nên có hoạt động tình dục. Bác sĩ cần cân nhắc nguy cơ của hoạt động tình dục ở những bệnh nhân đã có bệnh tim mạch từ trước.
  • Các nhóm bệnh nhân có bệnh tim mạch sau không bao gồm trong các thử nghiệm lâm sàng, vì vậy việc sử dụng tadalafil bị chống chỉ định cho bệnh nhân:
    • Mới bị nhồi máu cơ tim trong vòng 90 ngày.
    • Bị đau thắt ngực không ổn định hay đau thắt ngực lúc giao hợp.
    • Suy tim mức độ 2 hay nặng hơn theo hiệp hội tim mạch New York trong vòng 6 tháng vừa qua.
    • Rối loạn nhịp tim không được kiểm soát, hạ huyết áp (huyết áp < 90/50 mmHg) hay tăng huyết áp không được kiểm soát.
    • Đột quỵ trong vòng 6 tháng vừa qua.
  • Chống chỉ định dùng tadalafil ở bệnh nhân bị mất thị lực 1 mắt do bệnh thần kinh thị giác do thiếu máu cục bộ không viêm động mạch phía trước (NAION), bất kể có liên quan hay không với phơi nhiễm thuốc ức chế PDE5 trước đó (xem phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).
  • Chống chỉ định dùng phối hợp các chất ức chế PDE5, bao gồm tadalafil, với các chất kích thích guanylat cylase, như riociguat do khả năng gây hạ huyết áp có triệu chứng (xem phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc

Trước khi điều trị với tadalafil
Việc kiểm tra tiền sử y khoa và thăm khám thể chất cần được thực hiện để chẩn đoán rối loạn cương dương và xác định các nguyên nhân tiềm ẩn có thể, trước khi việc điều trị bằng thuốc được cân nhắc.
Trước khi bắt đầu điều trị rối loạn cương dương, bác sĩ nên xem xét tình trạng tim mạch của bệnh nhân, bởi vì có một mức độ về nguy cơ tim mạch đi kèm với hoạt động tình dục. Tadalafil có đặc tính giãn mạch, kết quả là huyết áp sẽ giảm nhưng ở mức độ nhẹ và thoáng qua (xem phần Dược lực học), như vậy sẽ làm tăng thêm tiềm năng tác động hạ huyết áp của các loại nitrat (xem phần Chống chỉ định).
Việc đánh giá rối loạn cương dương nên bao gồm sự xác định các nguyên nhân tiềm ẩn và sự xác định các trị liệu thích hợp sau khi đánh giá y khoa thích hợp. Chưa biết tadalafil có hiệu quả trên các bệnh nhân có phẫu thuật khung chậu hoặc cắt bỏ tuyến tiền liệt tận gốc không bảo tồn bó mạch - thần kinh.
Tim mạch
Các biến cố tim mạch nặng, bao gồm nhồi máu cơ tim, tử vong đột ngột do tim, đau thắt ngực không ổn định, loạn nhịp thất, đột quỵ, thiếu máu cục bộ thoáng qua, đau ngực, đánh trống ngực và nhịp tim nhanh đã dược báo cáo cả sau khi đưa thuốc ra thị trường và/ hoặc trong các thử nghiệm lâm sàng. Hầu hết các bệnh nhân được báo cáo có các biến cố này đều đã có các yếu tố nguy cơ tim mạch trước đó. Tuy nhiên, không thể xác định chắc chắn có hay không có sự liên quan trực tiếp của các biến cố này với các yếu tố nguy cơ, với tadalafil, với hoạt động tình dục, hoặc với sự phối hợp của các yếu tố này hoặc các yếu tố khác.
Trên các bệnh nhân đang dùng các thuốc chẹn alpha1, việc dùng đồng thời tadalafil có thể dẫn tới hạ huyết áp có triệu chứng trên một số bệnh nhân (xem phần Tương tác, tương kỵ của thuốc). Sự phối hợp của tadalafil và doxazosin không được khuyến cáo.
Thị lực
Các khiếm khuyết thị lực và các ca bệnh thần kinh thị giác do thiếu máu cục bộ không viêm động mạch phía trước (NAION) đã được báo cáo trong sự liên hệ với việc dùng tadalafil và các chất ức chế PDE5 khác. Các phân tích về dữ liệu thu được gợi ý một nguy cơ gia tăng NAION cấp tính ở nam giới bị rối loạn cương dương sau khi dùng tadalafil hoặc các chất ức chế PDE5 khác. Do việc này có thể xảy ra trên tất cả các bệnh nhân dùng tadalafil, bệnh nhân nên được khuyên rằng trong trường hợp khiếm khuyết thị lực đột ngột, thì nên ngưng dùng tadalafil và hỏi ý kiến bác sĩ ngay (xem phần Chống chỉ định).
Giảm hoặc đột ngột mất thính lực
Các trường hợp đột ngột mất thính lực đã được báo cáo sau khi dùng tadalafil. Mặc dù các yếu tố nguy cơ khác có hiện diện trong một số ca (như là tuổi tác, đái tháo đường, cao huyết áp và tiền sử mất thính lực), nhưng các bệnh nhân nên được khuyên ngưng dùng tadalafil và tìm ngay sự chăm sóc y khoa trong trường hợp đột ngột giảm hoặc mất thính lực.
Suy gan (tadalafil 10 mg và 20 mg)
Dữ liệu lâm sàng hạn chế về tính an toàn của tadalafil trên bệnh nhân suy gan nặng (Child-Pugh nhóm C). Nếu tadalafil được kê đơn, thì bác sĩ nên đánh giá kỹ lợi ích/ nguy cơ cho từng cá nhân.
Chứng cương dương vật và dị dạng giải phẫu dương vật
Bệnh nhân bị cương cứng kéo dài từ 4 giờ trở lên nên được hướng dẫn để tìm ngay sự chăm sóc y khoa. Nếu chứng cương cứng không được điều trị ngay, có thể dẫn đến tổn thương mô của dương vật và liệt dương.
Tadalafil nên được dùng thận trọng trên các bệnh nhân có dị dạng giải phẫu dương vật (như dương vật gập góc, bệnh xơ thể hang hay bệnh Peyronie) hoặc ở bệnh nhân có những bệnh lý dễ gây ra cương đau dương vật (như bệnh thiếu máu hồng cầu liềm, đau tủy, bệnh bạch cầu).
Sử dụng các chất ức chế CYP3A4
Thận trọng khi kê đơn tadalafil cho các bệnh nhân đang dùng các chất ức chế mạnh CYP3A4 (ritonavir, saquinavir, ketoconazol, itraconazol, và erythromycin), do sự gia tăng AUC của tadalafil đã được quan sát khi các thuốc này được phối hợp (xem phần Tương tác, tương kỵ của thuốc).
Tadalafil và các chất điều trị rối loạn cương dương khác
Độ an toàn và hiệu quả của việc phối hợp tadalafil và các thuốc ức chế PDE5 khác hoặc các điều trị khác trong rối loạn cương dương chưa được nghiên cứu. Bệnh nhân nên được thông báo không dùng tadalafil phối hợp với các thuốc này.
Tá dược:
Thuốc có chứa lactose. Những bệnh nhân có bệnh di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

Tác dụng không mong muốn của thuốc

Tóm tắt hồ sơ an toàn
Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất ở bệnh nhân dùng tadalafil để điều trị rối loạn chức năng cương dương hoặc phì đại tuyến tiền liệt là nhức đầu, khó tiêu, đau lưng và đau cơ, trong đó tỷ lệ gặp các biến cố bất lợi này tăng lên khi tăng liều dùng tadalafil. Mức độ mà các tác dụng không mong muốn được ghi nhận là thoáng qua, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình. Phần lớn các trường hợp đau đầu được ghi nhận liên quan đến sử dụng tadalafil, x 1 lần/ngày trong vòng 10 đến 30 ngày đầu tiên kể từ khi bắt đầu điều trị.
Tác dụng phụ thường gặp (1/10 > ADR ≥ 1/100)
Hệ thần kinh: đau đầu.
Mạch máu: chứng đỏ bừng.
Hệ hô hấp: nghẹt mũi.
Hệ tiêu hóa: khó tiêu.
Hệ cơ xương khớp: đau lưng, đau cơ, đau các chi.
Tác dụng phụ ít gặp (1/100 > ADR ≥ 1/1.000)
Hệ miễn dịch: phản ứng quá mẫn.
Hệ thần kinh: chóng mặt.
Mắt: nhìn mờ, cảm giác được mô tả như là đau mắt.
Tai: ù tai.
Tim1: nhịp tim nhanh, đánh trống ngực.
Mạch máu: hạ huyết áp3, tăng huyết áp.
Hệ hô hấp: khó thở, chảy máu cam.
Hệ tiêu hóa: đau bụng, buồn nôn, nôn, trào ngược dạ dày- thực quản.
Da: phát ban.
Hệ tiết niệu: đái ra máu.
Hệ sinh dục và tuyến vú: cương dương kéo dài.
Toàn thân: đau tức ngực1, phù ngoại biên, mệt mỏi.
Tác dụng phụ hiếm gặp (1/1.000 > ADR ≥ 1/10.000)
Hệ miễn dịch: phù mạch2.
Hệ thần kinh: đột quỵ1 (bao gồm xuất huyết), ngất, cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua1, đau nửa đầu migraine2, co giật2, chứng quên tạm thời.
Mắt: khiếm khuyết thị giác, sưng mí mắt, sung huyết kết mạc, bệnh thần kinh thị giác do thiếu máu cục bộ không viêm động mạch phía trước (NAION)2, tắc mạch máu võng mạc2.
Tai: mất thính lực đột ngột.
Tim: nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực không ổn định2, loạn nhịp thất2.
Da: nổi mề đay, hội chứng Stevens-Johnson2, viêm da tróc vảy2, tăng tiết mồ hôi.
Hệ sinh dục và tuyến vú: chứng cương dương vật kéo dài, xuất huyết dương vật, tinh dịch có máu.
Toàn thân: phù mặt2, ngừng tim đột ngột1,2.
(1) Hầu hết các bệnh nhân đã có các yếu tố nguy cơ tim mạch từ trước (xem phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).
(2) Các tác dụng không mong muốn được báo cáo qua theo dõi hậu mãi không được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng đối chứng giả dược.
(3) Được ghi nhận thường xuyên hơn ở bệnh nhân dùng tadalafil khi đã uống các thuốc điều trị tăng huyết áp.
Mô tả chọn lọc các tác dụng không mong muốn
Tăng nhẹ tỷ lệ bất thường điện tâm đồ, chủ yếu là chậm nhịp xoang, đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị với tadalafil 1 lần mỗi ngày so với giả dược. Hầu hết các bất thường trên điện tâm đồ này không đi kèm với các tác dụng không mong muốn.
Các nhóm đối tượng đặc biệt khác
Dữ liệu từ các thử nghiệm lâm sàng về việc sử dụng tadalafil trên các bệnh nhân trên 65 tuổi, để điều trị rối loạn cương dương hoặc điều trị phì đại tuyến tiền liệt còn hạn chế. Trong các thử nghiệm lâm sàng với tadalafil sử dụng theo nhu cầu để điều trị rối loạn cương dương, tiêu chảy được ghi nhận thường gặp hơn ở những bệnh nhân trên 65 tuổi. Trong các thử nghiệm lâm sàng với tadalafil 5 mg dùng một lần mỗi ngày để điều trị phì đại tuyến tiền liệt, chóng mặt và tiêu chảy đã được ghi nhận thường gặp hơn ở các bệnh nhân trên 75 tuổi.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai
Không dùng thuốc này cho phụ nữ.
Có rất ít dữ liệu về việc sử dụng tadalafil ở phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy các tác động có hại trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến việc mang thai đối với thai kỳ, sự phát triển của phôi/ bào thai, sinh đẻ hoặc thời kỳ sau khi sinh. Để phòng ngừa nguy cơ, tốt nhất là nên tránh sử dụng tadalafil trong thời kỳ mang thai.
Phụ nữ cho con bú
Dữ liệu dược lực học/độc tính trên động vật cho thấy tadalafil có khả năng bài tiết vào sữa. Không thể loại trừ nguy cơ đối với trẻ đang bú. Không nên sử dụng tadalafil trong thời kỳ cho con bú.
Khả năng sinh sản
Nghiên cứu trên chó cho thấy thuốc này có thể gây suy giảm khả năng sinh sản. Hai nghiên cứu lâm sàng sau đó cho thấy ảnh hưởng này hầu như không đáng kể, mặc dù đã ghi nhận sự giảm nồng độ tinh trùng trên một số nam giới.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Tadalafil ảnh hưởng không đáng kể tới khả năng lái xe hay vận hành máy móc. Mặc dù tần suất các ghi nhận chóng mặt trên nhóm dùng giả dược và tadalafil trong các nghiên cứu lâm sàng là như nhau, nhưng bệnh nhân nên được biết có thể có tác dụng này trước khi lái xe hay vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của thuốc

Các nghiên cứu tương tác thuốc đề cập dưới đây được thực hiện với tadalafil 10 mg và/ hoặc 20 mg. Cần lưu ý những tương tác chỉ được thực hiện với liều tadalafil 10 mg, chưa thể loại trừ hoàn toàn ý nghĩa lâm sàng của các tương tác thuốc có thể xảy ra khi liều dùng cao hơn.
Ảnh hưởng của các thuốc khác lên Tadalafil
Các chất ức chế cytochrom P450
Tadalafil được chuyển hóa chủ yếu bởi CYP3A4. Thuốc ức chế chọn lọc CYP3A4, ketoconazol (200 mg mỗi ngày), làm tăng 2 lần giá trị AUC và 15% Cmax của tadalafil (10 mg) so với giá trị AUC và Cmax của tadalafil dùng riêng lẻ. Ketoconazol (400 mg mỗi ngày) làm tăng 4 lần AUC và 22% Cmax của tadalafil (20 mg). Ritonavir, một thuốc ức chế protease (200 mg x 2 lần/ ngày), là chất ức chế CYP3A4, CYP2C9, CYP2C19 và CYP2D6, làm tăng gấp đôi mức tiếp xúc (AUC) của tadalafil (20 mg) và không thay đổi Cmax. Mặc dù các nghiên cứu tương tác thuốc cụ thể chưa được thực hiện, nhưng cần thận trọng khi sử dụng đồng thời tadalafil với các thuốc ức chế protease khác như saquinavir và các chất ức chế CYP3A4 khác, như erythromycin, clarithromycin, itraconazol và nước ép bưởi chùm do các thuốc/ sản phẩm này được dự đoán làm tăng nồng độ tadalafil trong huyết tương (xem phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc). Do đó, tỷ lệ các tác dụng không mong muốn được liệt kê trong phần Tác dụng không mong muốn (ADR) của thuốc có thể tăng lên.
Các chất vận chuyển
Vai trò của các chất vận chuyển (như p-glycoprotein) trong việc chiếm chỗ tadalafil chưa được biết. Vì vậy, có khả năng tương tác thuốc qua trung gian sự ức chế của các chất vận chuyển.
Các chất cảm ứng cytochrom P450
Rifampicin, một chất cảm ứng CYP3A4, làm giảm AUC của tadalafil khoảng 88% so với giá trị AUC khi dùng tadalafil riêng lẻ (10 mg). Việc giảm AUC này có thể làm giảm hiệu quả của tadalafil; mức độ giảm hiệu quả chưa được biết. Các thuốc gây cảm ứng CYP3A4 khác, như phenobarbital, phenytoin, và carbamazepin cũng có thể làm giảm nồng độ tadalafil trong huyết tương.
Ảnh hưởng của Tadalafil với thuốc khác
Các thuốc nitrat
Trong các nghiên cứu lâm sàng, cho thấy tadalafil (5, 10 và 20 mg) làm tăng tác dụng hạ huyết áp của nitrat. Do đó, chống chỉ định tadalafil ở những bệnh nhân đang sử dụng nitrat hữu cơ ở bất kỳ dạng thuốc nào (xem phần Chống chỉ định). Dựa trên kết quả của một nghiên cứu lâm sàng trên 150 bệnh nhân sử dụng tadalafil liều 20 mg hàng ngày trong 7 ngày và nitroglycerin liều 0,4 mg đặt dưới lưỡi tại các thời điểm khác nhau, tương tác này kéo dài hơn 24 giờ và biến mất sau 48 giờ kể từ khi dùng liều tadalafil cuối cùng. Do đó, trong trường hợp một bệnh nhân đã sử dụng một liều tadalafil (2,5 mg-20 mg), và việc sử dụng nitrat được coi là cần thiết trong những tình huống đe dọa tính mạng, nên lưu ý là việc sử dụng nitrat cần ít nhất là 48 giờ sau liều tadalafil cuối cùng. Trong những trường hợp như vậy, các nitrat cần được sử dụng dưới sự giám sát y khoa chặt chẽ cùng với biện pháp giám sát huyết động thích hợp.
Thuốc hạ huyết áp (bao gồm cả thuốc chẹn kênh calci)
Việc dùng đồng thời doxazosin (4 và 8 mg mỗi ngày) và tadalafil (liều 5 mg mỗi ngày và 20 mg đơn liều) làm tăng hiệu quả hạ huyết áp của thuốc ức chế alpha một cách rõ rệt. Tác dụng này kéo dài ít nhất 12 giờ và có thể có triệu chứng, bao gồm ngất. Vì vậy, sự kết hợp này không được khuyến cáo (xem phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).
Trong các nghiên cứu tương tác được thực hiện ở một số lượng giới hạn người tình nguyện khỏe mạnh, những phản ứng này không được báo cáo với alfuzosin hoặc tamsulosin. Tuy nhiên, cần thận trọng khi dùng tadalafil ở những bệnh nhân điều trị với bất kỳ thuốc chẹn alpha nào, và nhất là ở người già. Việc điều trị nên được bắt đầu với liều tối thiểu và được điều chỉnh từ từ.
Trong các nghiên cứu dược lý lâm sàng, khả năng tadalafil làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các thuốc điều trị tăng huyết áp đã được kiểm tra. Các nhóm thuốc trị tăng huyết áp chính được nghiên cứu, bao gồm thuốc chẹn kênh calci (amlodipin), thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE), thuốc ức chế thụ thể beta-adrenergic (metoprolol), thuốc lợi tiểu thiazid (bendrofluazid) và các thuốc chẹn thụ thể angiotensin II (với loại và liều dùng khác nhau, dùng một mình hoặc kết hợp với thiazid, thuốc chẹn kênh calci, thuốc chẹn beta, và/ hoặc chẹn alpha). Tadalafil (10 mg, ngoại trừ các nghiên cứu với các thuốc chẹn thụ thể angiotensin II và amlodipin ở liều 20 mg đã được áp dụng) không có tương tác có ý nghĩa lâm sàng với bất kỳ nhóm nào trong các nhóm này. Trong một nghiên cứu dược lý lâm sàng khác, tadalafil (20 mg) được nghiên cứu kết hợp với 4 nhóm thuốc hạ huyết áp. Ở những bệnh nhân dùng nhiều thuốc trị tăng huyết áp, những thay đổi về huyết áp lưu động xuất hiện liên quan đến mức độ kiểm soát huyết áp. Về vấn đề này, các đối tượng nghiên cứu có huyết áp được kiểm soát tốt, mức hạ huyết áp là nhỏ nhất và tương tự như ở người khỏe mạnh. Ở các đối tượng nghiên cứu có huyết áp không được kiểm soát, mức giảm là lớn hơn, mặc dù sự giảm này không kèm với các triệu chứng hạ huyết áp ở đa số các đối tượng. Ở những bệnh nhân đồng thời dùng các thuốc chống tăng huyết áp, tadalafil 20 mg có thể làm giảm huyết áp, (ngoại trừ các thuốc chẹn alpha – đã nói ở trên), nhưng nói chung là không đáng kể và không có liên quan đến lâm sàng. Phân tích các dữ liệu thử nghiệm lâm sàng pha 3 cho thấy không có sự khác biệt về các tác dụng không mong muốn ở bệnh nhân dùng tadalafil kèm hoặc không kèm các thuốc điều trị tăng huyết áp. Tuy nhiên, cần tư vấn cho bệnh nhân về nguy cơ hạ huyết áp có thể xuất hiện khi sử dụng đồng thời với các thuốc điều trị tăng huyết áp.
Riociguat
Các nghiên cứu tiền lâm sàng đã cho thấy tác dụng hiệp đồng hạ huyết áp toàn thân giữa các thuốc ức chế PDE5 với riociguat. Trong các nghiên cứu lâm sàng, riociguat đã được cho thấy làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các chất ức chế PDE5. Chưa có bằng chứng về tác dụng có lợi của dạng phối hợp này trên lâm sàng trên các đối tượng đã nghiên cứu. Chống chỉ định dùng đồng thời riociguat với thuốc ức chế PDE5, bao gồm tadalafil (xem phần Chống chỉ định).
Chất ức chế 5-alpha reductase
Trong một thử nghiệm lâm sàng so sánh việc dùng đồng thời tadalafil 5 mg với finasterid 5 mg và giả dược với finasterid 5 mg để giảm các triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt, không ghi nhận các tác dụng không muốn mới. Tuy nhiên, do chưa có nghiên cứu tương tác thuốc-thuốc chính thức để đánh giá ảnh hưởng của tadalafil khi dùng đồng thời với các chất ức chế reductase 5-alpha (5-ARIs), cần thận trọng khi sử dụng phối hợp tadalafil với 5-ARIs.
Các thuốc là chất nền của CYP1A2 (như theophyllin)
Khi dùng đồng thời tadalafil 10 mg với theophyllin (một thuốc ức chế phosphodiesterase không chọn lọc) trong một nghiên cứu dược lý lâm sàng thì không thấy có tương tác về dược động học. Chỉ có tác động dược lực học là làm tăng nhẹ nhịp tim (3,5 bpm). Mặc dù tác dụng này là nhỏ và không có ý nghĩa lâm sàng trong nghiên cứu này, nhưng cần cân nhắc khi dùng đồng thời các thuốc này.
Ethinylestradiol và terbutalin
Tadalafil được chứng minh làm tăng sinh khả dụng đường uống của ethinylestradiol, ảnh hưởng tương tự có thể xuất hiện với terbutalin đường uống, mặc dù hậu quả lâm sàng của tương tác này chưa chắc chắn.
Rượu
Nồng độ cồn (nồng độ tối đa trong máu trung bình 0,08%) không bị ảnh hưởng bởi việc sử dụng đồng thời với tadalafil (10 mg hoặc 20 mg). Ngoài ra, không ghi nhận sự thay đổi nồng độ tadalafil trong 3 giờ sau khi sử dụng đồng thời với rượu. Rượu đã được dùng theo cách thích hợp để tốc độ hấp thu rượu là tối ưu (nhịn đói qua đêm và tiếp tục nhịn ăn cho đến 2 giờ sau khi uống rượu). Tadalafil (20 mg) không làm tăng tác dụng hạ áp trung bình gây ra bởi rượu (0,7 g/kg hoặc xấp xỉ 180 ml rượu [vodka] 40% trên một nam giới nặng 80 kg), tuy nhiên đã được ghi nhận hiện tượng chóng mặt và hạ huyết áp tư thế trên một số người tình nguyện. Khi sử dụng tadalafil dùng với lượng rượu thấp hơn (0,6 g/kg), không ghi nhận hạ huyết áp và chóng mặt thì xảy ra với tần suất tương tự như khi chỉ dùng rượu. Tác động trên nhận thức của rượu không bị gia tăng bởi tadalafil (10 mg).
Các thuốc được chuyển hóa bởi Cytochrom P450
Tadalafil được dự đoán không gây ức chế hoặc cảm ứng có ý nghĩa lâm sàng đối với quá trình chuyển hoá của các thuốc khác thông qua CYP450. Các nghiên cứu đã xác nhận rằng tadalafil không ức chế hoặc cảm ứng CYP450, bao gồm CYP3A4, CYP1A2, CYP2D6, CYP2E1, CYP2C9 và CYP2C19.
Các chất nền của CYP2C9 (ví dụ R-warfarin)
Tadalafil (10 mg và 20 mg) không gây ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng đến mức độ phơi nhiễm (AUC) của S-warfarin hoặc R-warfarin (chất nền của CYP2C9), đồng thời tadalafil cũng không ảnh hưởng đến thời gian prothrombin gây ra bởi warfarin.
Aspirin
Tadalafil (10 mg và 20 mg) không ảnh hưởng tới khả năng làm tăng thời gian chảy máu gây ra bởi acid acetylsalicylic.
Các thuốc trị đái tháo đường
Chưa có nghiên cứu tương tác thuốc đặc hiệu với các thuốc trị đái tháo đường.

Quá liều và cách xử trí

Liều duy nhất lên đến 500 mg tadalafil đã được dùng trên người khỏe mạnh và liều lặp lại lên tới 100 mg đã được sử dụng cho bệnh nhân. Các biến cố bất lợi đã được ghi nhận tương tự như khi sử dụng các mức liều thấp hơn.
Trong trường hợp quá liều, áp dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ chuẩn. Thẩm tách máu tác động không đáng kể vào việc loại bỏ tadalafil.

Điều kiện bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30oC. Tránh ánh sáng trực tiếp và nơi ẩm ướt.

Sản phẩm liên quan

VICRAAPC 100

VICRAAPC 50

Xác nhận thông tin

Nếu bạn là cán bộ Y tế

Đây là những nội dung tóm tắt hướng dẫn sử dụng thuốc. Vui lòng xem tờ hướng dẫn để có đầy đủ thông tin

Nếu bạn là người sử dụng thuốc

Vui lòng liên hệ với bác sỹ hoặc dược sỹ của bạn để được hướng dẫn sử dụng thuốc