logo Ampharco U.S.A
Giữ gìn cuộc sống quý giá
EN | VN
logo zalo
MAXXONI

MAXXONI

Dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng thuốc

Rx Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Để xa tầm tay trẻ em
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Hoạt chất, hàm lượng

Sofosbuvir 400 mg, Ledipasvir 90 mg (Dưới dạng Ledipasvir monoaceton solvat)

Dạng bào chế

Viên nén bao phim

Quy cách đóng gói

Hộp 1 vỉ x 7 viên

Chỉ định

MAXXONI được chỉ định trong điều trị viêm gan C mạn tính (CHC) ở người lớn và trẻ em từ 3 tuổi trở lên.
Hoạt tính đặc trưng trên các kiểu gen khác nhau của HCV xem phần Tính chất – Dược lực học và Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc.

Liều dùng, cách dùng

MAXXONI nên được khởi đầu điều trị và theo dõi bởi một bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị bệnh nhân CHC.
Liều dùng
Liều dùng khuyến cáo của MAXXONI ở người lớn là 1 viên/ ngày, dùng kèm hoặc không kèm với thức ăn (xem mục Tính chất – Dược động học).
Liều khuyến cáo của MAXXONI ở bệnh nhi từ 3 tuổi trở lên dựa trên cân nặng (như chi tiết trong Bảng 2) và có thể dùng cùng với thức ăn hoặc không (xem phần Dược động học).
Đối với bệnh nhi từ 3 tuổi trở lên gặp khó khăn trong việc nuốt viên nén bao phim có thể chuyển sang dạng bào chế khác.
Bảng 1: Khuyến cáo về thời gian điều trị đối với MAXXONI và về việc dùng phối hợp với ribavirin cho các phân nhóm cụ thể.
Nhóm bệnh nhân*
(bao gồm cả bệnh nhân đồng nhiễm HIV)
Chế độ điều trị và thời gian điều trị
Người lớn và trẻ em từ 3 tuổi trở lêna bị CHC với kiểu gen 1, 4, 5 hoặc 6
Những bệnh nhân không bị xơ gan MAXXONI trong 12 tuần.
  • MAXXONI trong 8 tuần có thể được xem xét ở bệnh nhân bị nhiễm kiểu gen 1 không được điều trị trước đó (xem nghiên cứu ION-3, phần Tính chất – Dược động học)
Những bệnh nhân bị xơ gan còn bù MAXXONI + ribavirinb,c trong 12 tuần.
Hoặc MAXXONI (không có ribavirin) trong 24 tuần.
  • MAXXONI (không có ribavirin) trong 12 tuần có thể được xem xét cho bệnh nhân có nguy cơ thấp bệnh tiến triển trên lâm sàng và những người có các lựa chọn tái điều trị sau đó (xem mục Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).
Những bệnh nhân sau khi ghép gan không bị xơ gan hoặc bị xơ gan còn bù MAXXONI + ribavirinb,c trong 12 tuần (xem mục Tính chất – Dược lực học).
  • MAXXONI (không có ribavirin) trong 12 tuần (ở bệnh nhân không bị xơ gan) hoặc 24 tuần (ở bệnh nhân xơ gan) có thể được xem xét ở những bệnh nhân không có khả năng dùng hoặc không dung nạp ribavirin.
Bệnh nhân bị xơ gan mất bù, kể cả những bệnh nhân ghép gan MAXXONI + ribavirind trong 12 tuần (xem mục Tính chất –Dược lực học).
  • MAXXONI (không có ribavirin) trong 24 tuần có thể được xem xét ở những bệnh nhân không có khả năng hoặc không dung nạp ribavirin.
Người lớn và trẻ em từ 3 tuổi trở lêna bị CHC với kiểu gen 3.
Những bệnh nhân bị xơ gan còn bù và/ hoặc thất bại với điều trị trước đó MAXXONI + ribavirinb trong 24 tuần (xem mục Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc và mục Tính chất – Dược lực học).

a: Xem bảng 2 đối với liều MAXXONI dựa vào cân nặng cho bệnh nhân từ 3 tuổi trở lên.
b: Người lớn: Liều ribavirin dựa vào cân nặng (< 75 kg = 1.000 mg và ≥ 75 kg = 1.200 mg), dùng đường uống và được chia thành 2 lần, cùng với thức ăn.
c: Trẻ em: Liều khuyến cáo của ribavirin xem bảng 4 bên dưới.
d: Liều khuyến cáo của ribavirin đối với những bệnh nhân xơ gan mất bù, xem bảng 3.
Bảng 2: Liều dùng MAXXONI cho trẻ em từ 3 tuổi trở lên*
Cân nặng (kg) Liều MAXXONI
(90 mg/400 mg)
≥ 35 1 viên 90 mg/400 mg, 1 lần/ ngày hoặc 2 viên 45/200 mg, 1 lần/ ngày
17 - < 35 1 viên 45 mg/200 mg, 1 lần/ngày

* Đối với trẻ em từ 3 tuổi trở lên dùng liều có hàm lượng khác MAXXONI có thể chuyển sang thuốc khác có dạng phân liều phù hợp.
Bảng 3: Hướng dẫn liều ribavirin khi dùng đồng thời với MAXXONI đối với bệnh nhân người lớn bị xơ gan mất bù
Bệnh nhân Liều Ribavirin*
Child-Pugh-Turcotte (CPT) nhóm B xơ gan trước ghép gan. 1.000 mg/ngày đối với bệnh nhân < 75 kg và 1.200 mg/ ngày đối với những bệnh nhân ≥ 75 kg.
CPT nhóm C xơ gan trước ghép gan.
CPT nhóm B hoặc C xơ gan sau ghép gan.
Liều khởi đầu là 600 mg, có thể tăng liều tới mức tối đa là 1.000 mg đối với những bệnh nhân có cân nặng < 75 kg và 1.200 mg đối với những bệnh nhân có cân nặng ≥75 kg, nếu dung nạp tốt. Nếu liều khởi đầu không được dung nạp tốt thì có thể giảm liều theo chỉ dẫn lâm sàng dựa vào nồng độ hemoglobin.

* Nếu không thể đạt được liều ribavirin bình thường hơn (do cân nặng và chức năng thận) do sự dung nạp, thì có thể xem xét thời gian điều trị khi dùng phối hợp MAXXONI và ribavirin là 24 tuần để giảm tối thiểu nguy cơ tái phát.
Đối với người lớn khi dùng đồng thời ribavirin và MAXXONI, nên tham khảo thông tin sản phẩm của ribavirin.
Bệnh nhân là trẻ em trên 3 tuổi, liều khuyến cáo của ribavirin nên được chia thành 2 lần mỗi ngày, dùng cùng với thức ăn.

Bảng 4: Hướng dẫn liều ribavirin khi dùng đồng thời với MAXXONI đối với trẻ em từ 3 tuổi trở lên.
Cân nặng cơ thể (kg) Liều Ribavirin*
<47 15 mg/kg/ngày
47-49 600 mg/ngày
50-65 800 mg/ngày
66-74 1.000 mg/ngày
≥ 75 1.200 mg/ngày

* Liều dùng hàng ngày của ribavirin dựa trên cân nặng nên được chia thành 2 lần, dùng cùng với thức ăn.
Điều chỉnh liều ribavirin ở người lớn đang dùng 1.000 – 1.200 mg/ ngày.

Nếu MAXXONI dùng kết hợp với ribavirin, và bệnh nhân có tác dụng không mong muốn nghiêm trọng có khả năng liên quan đến ribavirin, thì nên điều chỉnh liều hoặc ngừng dùng ribavirin, nếu phù hợp, cho đến khi những tác dụng không mong muốn này dịu đi hoặc giảm mức độ nghiêm trọng. Bảng 5 đưa ra hướng dẫn cho việc điều chỉnh liều và ngưng dùng thuốc dựa trên nồng độ hemoglobin và tình trạng tim của bệnh nhân.

Bảng 5: Hướng dẫn điều chỉnh liều ribavirin khi dùng đồng thời với MAXXONI ở người lớn:
Kết quả xét nghiệm Giảm liều ribavirin xuống còn 600 mg/ ngày nếu: Ngừng dùng ribavirin nếu:
Nồng độ hemoglobin của bệnh nhân không bị bệnh tim < 10 g/ dL < 8,5 g/ dL
Nồng độ hemoglobin của bệnh nhân có tiền sử bị bệnh tim ổn định ≥ 2 g/ dL giảm hemoglobin trong bất kỳ thời gian nào trong 4 tuần điều trị. < 12 g/ dL dù đã giảm liều trong 4 tuần.

Khi ribavirin bị ngưng dùng do một sự bất thường trong kết quả xét nghiệm hoặc biểu hiện lâm sàng, thì có thể thử dùng lại ribavirin 600 mg mỗi ngày và tăng thêm liều đến 800 mg mỗi ngày. Tuy nhiên, ribavirin không được khuyến cáo tăng lên tới liều đã được chỉ định ban đầu (1.000 mg đến 1.200 mg mỗi ngày).
Bệnh nhi < 3 tuổi.
Tính an toàn và hiệu quả của MAXXONI đối với trẻ em < 3 tuổi chưa được thiết lập. Không có dữ liệu có sẵn.
Quên dùng thuốc
Bệnh nhân nên được huướng dẫn nếu bị nôn trong vòng 5 giờ sau khi dùng thuốc thì nên uống thêm một viên khác. Nếu bị nôn sau 5 giờ sau khi uống thuốc thì không cần uống thêm một viên khác (xem mục Tính chất – Dược lực học).
Nếu quên dùng một liều thuốc trong vòng 18 giờ so với thời gian dùng thuốc thường lệ, thì bệnh nhân nên được hướng dẫn dùng liều thuốc đó càng sớm càng tốt và sau đó bệnh nhân tiếp tục uống liều kế tiếp vào giờ thường lệ. Nếu đã sau 18 giờ thì nên hướng dẫn bệnh nhân đợi và dùng liều kế tiếp vào giờ thường lệ. Bệnh nhân nên được hướng dẫn không được dùng liều gấp đôi.
Người già
Không cần thay đổi liều ở đối tượng này (xem mục Tính chất – Dược động học).
Người bị suy thận
Không cần điều chỉnh liều MAXXONI ở bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc vừa.
Ở những bệnh nhân suy thận nặng (tốc độ lọc cầu thận ước tính [eGFR] < 30 mL/phút/1,73 m2) và suy thận giai đoạn cuối (ESRD) cần phải thẩm phân, dữ liệu an toàn của thuốc còn hạn chế. Việc điều trị với MAXONI chỉ nên được xem xét ở những bệnh nhân suy thận nặng hoặc suy thận giai đoạn cuối khi không có các phác đồ điều trị thay thế khác.
Người bị suy gan
Không cần phải điều chỉnh liều MAXXONI ở bệnh nhân suy gan nhẹ, trung bình hoặc nặng (CPT nhóm A, B hoặc C) (xem mục Tính chất – Dược động học). Tính an toàn và hiệu quả của ledipasvir/sofosbuvir chưa được nghiên cứu ở những bệnh nhân bị xơ gan mất bù (xem mục Tính chất – Dược lực học).
Cách dùng:
Thuốc viên nén bao phim MAXXONI được dùng đường uống. Bệnh nhân cần được hướng dẫn nuốt nguyên viên kèm hoặc không kèm với thức ăn. Không nên nhai hoặc nghiền viên thuốc, do có vị đắng (xem mục Tính chất – Dược động học).

Chống chỉ định

  • Quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược được liệt kê trong mục 1. Thành phần công thức thuốc.
  • Dùng đồng thời với rosuvastatin.
  • Sử dụng với thuốc gây cảm ứng P-gp mạnh
  • Các thuốc có khả năng gây cảm ứng P-glycoprotein (P-gp) mạnh ở ruột (như là: carbamazepin, phenobarbital, phenytoin, rifampicin, rifabutin và St. John's wort), khi dùng đồng thời sẽ làm giảm đáng kể nồng độ ledipasvir và sofosbuvir trong huyết tương và có thể dẫn đến mất tác dụng của MAXXONI (xem mục Tương tác, tương kỵ của thuốc).

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc

Không nên dùng phối hợp MAXXONI với những thuốc khác có chứa sofosbuvir.
Hoạt tính trên các kiểu gen đặc trưng
Phác đồ điều trị khuyến cáo đến các kiểu gen HCV khác nhau, xem mục Liều dùng – cách dùng. Đối với các kiểu gen đặc trưng theo virus học và hoạt tính lâm sàng (xem mục Tính chất – Dược động học).
Dữ liệu lâm sàng hỗ trợ việc sử dụng MAXXONI ở những bệnh nhân người lớn bị nhiễm HCV kiểu gen 3 thì hạn chế (xem mục Tính chất – Dược lực học). Hiệu quả tương đối của phác đồ 12 tuần gồm có ledipasvir/ sofosbuvir + ribavirin, so với phác đồ 24 tuần gồm sofosbuvir + ribavirin chưa được kiểm tra. Một liệu pháp điều trị cơ bản 24 tuần được khuyến cáo ở tất cả các bệnh nhân có kiểu gen 3 từng được điều trị và những bệnh nhân có kiểu gen 3 chưa từng điều trị kèm xơ gan. Đối với những bệnh nhân bị nhiễm kiểu gen 3, sử dụng MAXXONI (luôn luôn phối hợp với ribavirin) chỉ nên được xem xét ở những bệnh nhân được suy đoán có nguy cơ cao đối với sự tiến triển của bệnh trên lâm sàng và người không có các phác đồ điều trị thay thế khác.
Dữ liệu lâm sàng hỗ trợ việc sử dụng MAXXONI ở những bệnh nhân người lớn bị nhiễm HCV kiểu gen 2 và 6 bị giới hạn.
Bị chậm nhịp tim và phong bế tim nặng
Chậm nhịp tim và block tim đe doạ tính mạng được ghi nhận khi dùng phác đồ có chứa sosfosbuvir đồng thời với amiodaron. Chậm nhịp tim xuất hiện trong nhiều ngày, nhưng các trường hợp thời gian khởi phát kéo dài lên đến hơn 2 tuần sau khi bắt đầu điều trị HCV.
Amiodaron chỉ nên được sử dụng cho bệnh nhân đang điều trị với MAXXONI khi các phương pháp điều trị chống loạn nhịp thay thế khác không được dung nạp hoặc bị chống chỉ định.
Nếu việc sử dụng đồng thời amiodaron được coi là cần thiết, khuyến cáo rằng bệnh nhân nên theo dõi tim tại bệnh viện trong 48 giờ đầu tiên khi dùng đồng thời, sau đó với bệnh nhân ngoại trú hoặc tự theo dõi nhịp tim nên theo dõi tim hàng ngày trong ít nhất 2 tuần đầu điều trị.
Do thời gian bán thải dài của amiodaron, nên theo dõi tim như đã nêu ở trên đối với những bệnh nhân đã ngừng amiodaron trong vài tháng và bắt đầu điều trị với MAXXONI.
Tất cả những bệnh nhân sử dụng amiodaron cùng lúc hoặc mới sử dụng nên được cảnh báo về các triệu chứng của nhịp tim chậm và block tim và cần được tư vấn y tế khẩn cấp nếu họ gặp phải các triệu chứng này.
Sử dụng cho bệnh nhân tiểu đường
Bệnh nhân tiểu đường có thể thấy có tác dụng cải thiện việc kiểm soát glucose, mà có khả năng dẫn đến hạ đường huyết có triệu chứng, sau khi bắt đầu điều trị kháng virus tác dụng trực tiếp HCV. Nồng độ glucose của bệnh nhân tiểu đường bắt đầu điều trị bằng thuốc kháng virus tác dụng trực tiếp nên được theo dõi chặt chẽ, đặc biệt là trong vòng 3 tháng đầu tiên và điều chỉnh liều thuốc tiểu đường của họ khi cần thiết. Cần thông báo cho bác sĩ phụ trách chăm sóc bệnh nhân tiểu đường khi bắt đầu điều trị bằng thuốc kháng virus tác dụng trực tiếp.
Người bị nhiễm đồng thời HCV và HBV
Các trường hợp tái phát viêm gan B (HBV), trong đó có một số trường hợp đã tử vong, đã được báo cáo trong hoặc sau khi điều trị với các thuốc kháng virus tác động trực tiếp. Việc khám sàng lọc HBV nên được thực hiện cho tất cả các bệnh nhân trước khi bắt đầu điều trị. Bệnh nhân nhiễm đồng thời HBV/ HCV có nguy cơ tái phát HBV nên cần phải theo dõi và xử trí theo các hướng dẫn lâm sàng hiện hành.
Điều trị bệnh nhân đã từng tiếp xúc với thuốc kháng virus HCV tác dụng trực tiếp
Ở những bệnh nhân thất bại khi điều trị với ledipasvir/ sofosbuvir, sự chọn lọc của các đột biến kháng NS5A làm giảm đáng kể tính nhạy cảm với ledipasvir được quan sát trong phần lớn các trường hợp. Dữ liệu hạn chế chỉ ra rằng các đột biến NS5A như vậy không trở lại khi theo dõi trong thời gian dài. Hiện tại, không có dữ liệu nào chứng minh hiệu quả của việc điều trị lại ở những bệnh nhân đã thất bại với ledipasvir/ sofosbuvir với phác đồ tiếp theo có chứa chất ức chế NS5A. Tương tự, hiện tại không có dữ liệu nào chứng minh hiệu quả của chất ức chế protease NS3/ 4A ở những bệnh nhân đã thất bại trước liệu pháp điều trị trước đó có chứa chất ức chế protease NS3/ 4A. Do đó, những bệnh nhân này có thể phụ thuộc vào các loại thuốc khác để điều trị khỏi nhiễm HCV. Nên cân nhắc khoảng thời gian điều trị dài hơn cho những bệnh nhân không chắc chắn về các lựa chọn tái điều trị sau đó.
Người bị suy thận
Tính an toàn còn hạn chế ở bệnh nhân suy thận nặng (mức lọc cầu thận ước tính [eGFR] < 30 mL/phút/1,73 m2) và ESRD cần chạy thận nhân tạo. MAXXONI có thể được sử dụng cho những bệnh nhân này mà không cần điều chỉnh liều khi không có các lựa chọn điều trị liên quan khác. Khi MAXXONI được sử dụng kết hợp với ribavirin, thì nên tham khảo hướng dẫn sử dụng của ribavirin về việc dùng ribavirin ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin (CrCl) < 50 mL/phút.
Những bệnh nhân người lớn bị xơ gan mất bù và/ hoặc đang chờ ghép gan hoặc sau khi ghép gan
Hiệu quả của ledipasvir/ sofosbuvir ở những bệnh nhân bị nhiễm HCV kiểu gen 5 và 6 bị xơ gan mất bù và/ hoặc những người đang chờ ghép gan hoặc sau ghép gan vẫn chưa được nghiên cứu. Việc điều trị với MAXXONI nên được thực hiện dựa vào việc đánh giá những lợi ích và những rủi ro có thể xảy ra đối với từng bệnh nhân.
Sử dụng với thuốc gây cảm ứng P-gp mức trung bình
Các thuốc gây cảm ứng là P-gp mức trung bình ở trong ruột (ví dụ oxcarbazepin) có thể làm giảm nồng độ ledipasvir và sofosbuvir trong huyết tương dẫn đến giảm hiệu quả điều trị của MAXXONI. Do đó, việc dùng đồng thời các thuốc như thế này với MAXXONI không được khuyến cáo.
Sử dụng cùng với các phác đồ kháng retrovirus để điều trị nhiễm HIV
MAXXONI đã được chỉ ra là làm tăng tiếp xúc với tenofovir, đặc biệt khi dùng cùng với phác đồ điều trị HIV chứa tenofovir disoproxil fumarat và một chất làm tăng dược động học (ritonavir hoặc cobicistat). Độ an toàn của tenofovir disoproxil fumarat trong trường hợp dùng chung MAXXONI và một chất làm tăng dược động học chưa được thiết lập. Nguy cơ tiềm ẩn và lợi ích khi sử dụng phối hợp MAXXONI với thuốc kết hợp liều cố định có chứa elvitegravir/ cobicistat/ emtricitabin/ tenofovir disoproxil fumarat hoặc tenofovir disoproxil fumarat kết hợp với một thuốc ức chế protease HIV (như atazanavir hoặc darunavir) nên được xem xét, đặc biệt ở những bệnh nhân có nguy cơ cao với rối loạn chức năng thận. Những bệnh nhân được dùng MAXXONI đồng thời với elvitegravir/ cobicistat/ emtricitabin/ tenofovir disoproxil fumarat hoặc với tenofovir disoproxil fumarat và một chất ức chế protease HIV tăng cường thì nên được theo dõi các tác dụng không mong muốn có liên quan đến tenofovir. Tham khảo khuyến cáo về việc theo dõi thận trong tờ hướng dẫn sử dụng của tenofovir disoproxil fumarat, emtricitabin/ tenofovir disoproxil fumarat, hoặc elvitegravir/ cobicistat/ emtricitabin/ tenofovir disoproxil fumarat.
Sử dụng MAXXONI cùng với các chất ức chế HMG-CoA reductase
Sử dụng MAXXONI cùng với các chất ức chế HMG-CoA reductase (các statin) có thể làm tăng đáng kể nồng độ statin, làm tăng nguy cơ bệnh cơ và tiêu cơ vân.
Trẻ em
MAXXONI không khuyến cáo sử dụng cho trẻ em < 3 tuổi vì tính an toàn và hiệu quả của MAXXONI chưa được thành lập cho nhóm dân số này.
Tá dược
Thuốc có chứa lactose. Do đó, bệnh nhân có bệnh di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu enzym lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

Tác dụng không mong muốn của thuốc

Tóm tắt độ an toàn ở người lớn
Đánh giá độ an toàn của ledipasvir/ sofosbuvir được dựa trên dữ liệu tổng hợp từ các nghiên cứu lâm sàng ở pha 3, không đối chứng trong 1.952 bệnh nhân dùng ledipasvir/ sofosbuvir trong 8, 12 và 24 tuần, tương ứng; bao gồm 872 bệnh nhân sử dụng ledipasvir/ sofosbuvir kết hợp với ribavirin.
Tỷ lệ bệnh nhân ngừng điều trị vĩnh viễn do tác dụng không mong muốn lần lượt là 0%, <1% và 1% đối với bệnh nhân dùng ledipasvir/ sofosbuvir trong 8, 12 và 24 tuần; và <1%, 0% và 2% đối với bệnh nhân điều trị kết hợp ledipasvir/ sofosbuvir + ribavirin trong 8, 12 và 24 tuần tương ứng.
Trong các nghiên cứu lâm sàng, mệt mỏi và nhức đầu thường gặp hơn ở những bệnh nhân được điều trị bằng ledipasvir/ sofosbuvir so với giả dược. Khi nghiên cứu ledipasvir/ sofosbuvir với ribavirin, các tác dụng không mong muốn của thuốc thường gặp nhất đối với liệu pháp kết hợp ledipasvir /sofosbuvir + ribavirin phù hợp với hồ sơ an toàn đã biết của ribavirin, mà không làm tăng tần suất hoặc mức độ nghiêm trọng của các tác dụng không mong muốn của thuốc dự kiến.
Bảng danh sách các tác dụng không mong muốn
Các tác dụng không mong muốn của thuốc sau đây đã được xác định với sofosbuvir/ ledipasvir. Các tác dụng không mong muốn được liệt kê theo nhóm cơ quan hệ thống và tần suất. Tần suất được xác định như sau: rất thường gặp(≥ 1/10), thường gặp(≥ 1/100 đến <1/10), ít gặp (≥ 1 / 1.000 đến <1/100), hiếm gặp(≥ 1 / 10.000 đến <1 / 1.000) hoặc rất hiếm gặp (<1 / 10.000).
Các tác dụng không mong muốn được xác định của ledipasvir/ sofosbuvir
Tần suất Tác dụng không mong muốn
Rối loạn hệ thần kinh
Rất thường gặp Đau đầu
Rối loạn da và mô mềm
Thường gặp Phát ban
Chưa biết Phù mạch
Rối loạn chung
Rất thường gặp Mệt mỏi

Bệnh nhân người lớn bị xơ gan mất bù và/ hoặc đang chờ ghép gan hoặc sau khi ghép gan:
Độ an toàn của ledipasvir/ sofosbuvir phối hợp với ribavirin trong 12 hoặc 24 tuần ở bệnh nhân bị bệnh gan mất bù và/ hoặc sau khi ghép gan đã được đánh giá trong một nghiên cứu mở nhãn (SOLAR-1 và SOLAR-2). Không có tác dụng không mong muốn mới nào được phát hiện ở những bệnh nhân bị xơ gan mất bù và/ hoặc những bệnh nhân sau khi ghép gan được điều trị ledipasvir/ sofosbuvir phối hợp với ribavirin. Mặc dù các tác dụng không mong muốn bao gồm các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng, xảy ra thường xuyên hơn trong nghiên cứu này so với các nghiên cứu không bao gồm các bệnh nhân bị bệnh gan mất bù và/ hoặc bệnh nhân sau khi ghép gan, nhưng các tác dụng không mong muốn quan sát được là những tác dụng phụ được dự đoán là di chứng lâm sàng của bệnh gan tiến triển và/ hoặc ghép gan hoặc phù hợp với tóm tắt độ an toàn đã biết của ribavirin.
Giảm hemoglobin xuống < 10 g/ dL và < 8,5 g/ dL trong thời gian điều trị đã xảy ra lần lượt ở 39% và 13% bệnh nhân điều trị với ledipasvir/ sofosbuvir phối hợp với ribavirin. Ribavirin đã bị ngừng điều trị ở 15% bệnh nhân.
7% bệnh nhân ghép gan đã phải thay đổi thuốc ức chế miễn dịch.
Bệnh nhân suy thận
Ledipasvir/ sofosbuvir được sử dụng trong 12 tuần cho 18 bệnh nhân mắc CHC kiểu gen 1 và suy thận nặng trong một nghiên cứu nhãn mở (Nghiên cứu 0154). Trong bộ dữ liệu an toàn lâm sàng hạn chế này, tỷ lệ các tác dụng không mong muốn không tăng rõ ràng so với dự kiến ở bệnh nhân suy thận nặng.
Tính an toàn của Ledipasvir/ sofosbuvir đã được đánh giá trong một nghiên cứu không đối chứng kéo dài 12 tuần bao gồm 95 bệnh nhân bị ESRD cần thẩm phân máu (Nghiên cứu 4063). Trong bối cảnh này, sự phơi nhiễm của chất chuyển hóa sofosbuvir GS-331007 tăng gấp 20 lần, vượt quá mức mà các tác dụng không mong muốn được quan sát thấy trong các thử nghiệm tiền lâm sàng. Trong bộ dữ liệu an toàn lâm sàng hạn chế này, tỷ lệ các tác dụng không mong muốn và tử vong không tăng rõ ràng so với những gì dự kiến ở bệnh nhân ESRD.
Trẻ em
Tính an toàn và hiệu quả của MAXXONI ở bệnh nhi từ 3 tuổi trở lên dựa vào nghiên cứu lâm sàng mở, pha 2 (Study 1116) trên 226 bệnh nhi được điều trị với ledipasvir/ sofosbuvir trong 12 – 24 tuần hoặc ledipasvir/ sofosbuvir với ribavirin khoảng 24 tuần. Các tác dụng không mong muốn quan sát giống với các tác dụng không mong muốn trong nghiên cứu lâm sàng của ledipasvir/ sofosbuvir ở người lớn.
Mô tả một số tác dụng phụ chọn lọc
Chứng rối loạn nhịp tim
Các trường hợp bị nhịp tim chậm nghiêm trọng và phong bế tim đã được quan sát khi MAXXONI được sử dụng đồng thời với amiodaron và/ hoặc các thuốc làm chậm nhịp tim khác.
Rối loạn da: Tần suất chưa được biết: hội chứng Stevens-Johnson.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có khả năng mang thai và các biện pháp tránh thai ở nam và nữ
Khi MAXXONI được dùng kết hợp với ribavirin phải hết sức cẩn thận để tránh mang thai ở những bệnh nhân nữ và bạn tình nữ của bệnh nhân nam. Tác dụng gây quái thai và/hoặc chết thai đáng kể đã được chứng minh trong tất cả các loài động vật tiếp xúc với ribavirin. Phụ nữ có khả năng mang thai hay bạn tình nam giới của họ phải sử dụng các biện pháp tránh thai hiệu quả trong thời gian điều trị và trong một khoảng thời gian sau khi điều trị theo khuyến cáo trong hướng dẫn sử dụng của ribavirin. Tham khảo hướng dẫn sử dụng của ribavirin để biết thêm thông tin.
Phụ nữ có thai
Dữ liệu về việc dùng ledipasvir, sofosbuvir hoặc phối hợp ledipasvir/ sofosbuvir ở phụ nữ mang thai hiện nay chưa có hoặc đang hạn chế (ít hơn 300 phụ nữ mang thai được nghiên cứu).
Nghiên cứu trên động vật không thấy ảnh hưởng có hại trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến độc tính sinh sản. Không ảnh hưởng đáng kể đến phát triển của thai nhi khi quan sát trên chuột và thỏ khi dùng ledipasvir hoặc sofosbuvir. Tuy nhiên, không thể ước tính đầy đủ các biên độ tiếp xúc đạt được khi dùng sofosbuvir ở chuột so với sự tiếp xúc ở người ở liều khuyến cáo lâm sàng.
Như một biện pháp phòng ngừa, tránh dùng MAXXONI trong suốt thời gian mang thai.
Ảnh hưởng đến khả năng sinh sản
Không có dữ liệu về ảnh hưởng của MAXXONI đến khả năng sinh sản. Nghiên cứu trên động vật không chỉ ra tác động có hại của ledipasvir hoặc sofosbuvir đến khả năng sinh sản.
Nếu ribavirin được sử dụng đồng thời với MAXXONI, các chống chỉ định liên quan đến việc sử dụng ribavirin trong thời kỳ mang thai và cho con bú sẽ được áp dụng (Tham khảo hướng dẫn sử dụng của ribavirin để biết thêm thông tin).
Phụ nữ cho con bú
Hiện nay chưa rõ ledipasvir hoặc sofosbuvir và các chất chuyển hóa của nó có được bài tiết qua sữa mẹ hay là không.
Dữ liệu dược động học ở động vật cho thấy ledipasvir và các chất chuyển hóa của sofosbuvir có mặt trong trong sữa.
Không thể loại trừ nguy cơ có thể xảy ra cho trẻ sơ sinh. Do đó, không nên dùng MAXXONI khi cho con bú.
Nếu ribavirin được điều trị phối hợp với MAXXONI, thì các chống chỉ định về việc sử dụng ribavirin trong khi mang thai và cho con bú được áp dụng (xem thêm hướng dẫn sử dụng của ribavirin).

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

MAXXONI (khi sử dụng riêng lẻ hoặc phối hợp với ribavirin) không hoặc ảnh hưởng không đáng kể tới khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, bệnh nhân cần được thông báo rằng có mệt mỏi thường gặp hơn khi điều trị với ledipasvir/ sofosbuvir so với giả dược.

Tương tác, tương kỵ của thuốc

Vì MAXXONI có chứa ledipasvir và sofosbuvir nên bất kỳ tương tác nào đã được xác đinh cho từng hoạt chất này cũng có thể xảy ra với MAXXONI.
Khả năng MAXXONI có ảnh hưởng tới các thuốc khác
Ledipasvir là chất ức chế in vitro của chất vận chuyển thuốc P-gp và protein kháng ung thư vú (BCRP) trong và có thể làm tăng sự hấp thu ở ruột của các chất nền của những chất vận chuyển này.
Các thuốc có thể ảnh hưởng tới MAXXONI
Ledipasvir và sofosbuvir là chất nền của chất vận chuyển thuốc P-gp và protein kháng ung thư vú (BCRP) trong khi GS-331007 thì không.
Các thuốc có cảm ứng mạnh P-gp (rifampicin, rifabutin, St. John's wort, carbamazepin, phenobarbital và phenytoin) có thể làm giảm đáng kể nồng độ ledipasvir và sofosbuvir trong huyết tương dẫn đến làm giảm hiệu quả điều trị của ledipasvir/ sofosbuvir và do đó là chống chỉ định dùng chung với MAXXONI. Các thuốc gây cảm ứng P-gp trung bình ở ruột (ví dụ oxcarbazepin) có thể làm giảm nồng độ ledipasvir và sofosbuvir trong huyết tương dẫn đến làm giảm hiệu quả điều trị của MAXXONI. Do đó, việc dùng đồng thời MAXXONI với các thuốc như vậy là không được khuyến cáo. Dùng đồng thời MAXXONI với các thuốc ức chế P-gp và/ hoặc BCRP có thể làm tăng nồng độ ledipasvir và sofosbuvir trong huyết tương mà không làm tăng nồng độ GS-331007 trong huyết tương, do đó MAXXONI có thể được sử dụng cùng với các thuốc ức chế P-gp hoặc BCRP. Các tương tác giữa các thuốc với ledipasvir/ sofosbuvir có ý nghĩa lâm sàng trung gian qua các enzym CYP450 hoặc UGT1A1 không được dự đoán.
Bệnh nhân được điều trị với các thuốc kháng vitamin K
Vì chức năng gan có thể thay đổi trong quá trình điều trị với MAXXONI nên phải theo dõi chặt chẽ các giá trị INR (Normalized Ratio International).
Tác động của liệu pháp DAA đối với thuốc được chuyển hóa qua gan
Dược động học của các thuốc được chuyển hóa qua gan (ví dụ: các chất ức chế miễn dịch như chất ức chế calcineurin) có thể bị ảnh hưởng bởi những thay đổi trong chức năng gan trong khi điều trị với DAA, liên quan đến việc loại trừ virus HCV.
Tương tác giữa MAXXONI với các thuốc khác
Bảng 6 dưới đây cung cấp danh sách các tương tác thuốc - thuốc có ý nghĩa lâm sàng đã được thành lập hoặc có thể có (với khoảng tin cậy 90% của tỷ số bình phương tối thiểu hình học trung bình (GLSM) thì không đổi "↔", tăng "↑" hoặc giảm "↓" với giá trị giới hạn đã xác định trước). Các tương tác thuốc - thuốc được mô tả dựa trên các nghiên cứu được thực hiện với ledipasvir/ sofosbuvir hoặc với ledipasvir và sofosbuvir dưới dạng các thuốc riêng lẻ, hoặc là các tương tác thuốc – thuốc được dự đoán là có thể xảy ra với ledipasvir/ sofosbuvir. Bảng này không bao gồm tất cả.
Bảng 6: Các tương tác giữa MAXXONI với các thuốc khác:
Nhóm thuốc điều trị Ảnh hưởng tới nồng độ của thuốc
Tỉ lệ trung bình (khoảng tin cậy 90%) của AUC; Cmax; Cmina;b
Khuyến cáo khi dùng đồng thời với MAXXONI
THUỐC GIẢM TIẾT ACID
Độ hòa tan của ledipasvir giảm khi pH tăng lên. Các thuốc làm tăng pH dạ dày được dự kiến làm giảm nồng độ của ledipasvir.
Các thuốc kháng acid
Ví dụ: Nhôm hoặc magie hydroxyd; calci cacbonat Tương tác không được nghiên cứu
Dự kiến:
↓ Ledipasvir
↔ Sofosbuvir
↔ GS-331007
(tăng pH dạ dày)
Khuyến cáo nên dùng thuốc kháng acid và MAXXONI cách nhau 4 giờ.
Các thuốc kháng thụ thể H2
Famotidin (40 mg liều đơn)/ ledipasvir (liều đơn 90 mg)c/ sofosbuvir (400 mg, liều đơn)c, d
Famotidin dùng đồng thời với MAXXONId
Cimetidine
Nizatidine
Ranitidine
Ledipasvir
↓ Cmax 0,80 (0,69; 0,93)
↔ AUC 0,89 (0,76; 1,06)
Sofosbuvir
↑ Cmax 1,15 (0,88; 1,50)
↔ AUC 1,11 (1,00; 1,24)
GS-331007
↔ Cmax 1,06 (0,97; 1,14)
↔ AUC 1,06 (1,02; 1,11)
(tăng pH dạ dày)
Các thuốc đối kháng thụ thể H2 có thể được dùng đồng thời với hoặc dùng lệch thời gian với MAXXONI ở mức liều không vượt quá mức liều tương đương với famotidin 40 mg x 2 lần/ ngày.
Famotidin (40 mg liều đơn)/ ledipasvir (liều đơn 90 mg)c/ sofosbuvir (400 mg liều đơn)c, d
Famotidin được dùng trước MAXXONId 12 giờ
Ledipasvir
↓ Cmax 0,83 (0,69; 1,00)
↔ AUC 0,98 (0,80; 1,20)
Sofosbuvir
↔ Cmax 1,00 (0,76; 1,32)
↔ AUC 0,95 (0,82; 1,10)
GS-331007
↔ Cmax 1,13 (1,07; 1,20)
↔ AUC 1,06 (1,01; 1,12)
(tăng pH dạ dày)
Các thuốc ức chế bơm proton
Omeprazol
(20 mg x 1 lần/ ngày)/ ledipasvir (đơn liều 90 mg)c/ sofosbuvir (400 mg liều đơn)c
Omeprazol phối hợp cùng với MAXXONI
Lansoprazole
Rabeprazole
Pantoprazole
Esomeprazole
Ledipasvir
↓ Cmax 0,89 (0,61; 1,30)
↓ AUC 0,96 (0,66; 1,39)
Sofosbuvir
↔ Cmax 1,12 (0,88; 1,42)
↔ AUC 1,00 (0,80; 1,25)
GS-331007
↔ Cmax 1,14 (1,01; 1,29)
↔ AUC 1,03 (0,96; 1,12)
(tăng pH dạ dày)
Liều dùng của các thuốc ức chế bơm proton tương đương với 20 mg omeprazol có thể được sử dụng đồng thời với MAXXONI. Không nên dùng các thuốc ức chế bơm proton trước khi dùng MAXXONI.
THUỐC CHỐNG LOẠN NHỊP
Amiodaron Ảnh hưởng đến amiodaron. Nồng độ sofosbuvir và ledipasvir chưa được biết. Dùng chung amiodaron với phác đồ điều trị chứa sofosbuvir có thể dẫn đến nhịp tim chậm có triệu chứng nghiêm trọng.
Chỉ sử dụng nếu không có giải pháp thay thế nào khác. Nên theo dõi chặt chẽ nếu thuốc này được sử dụng cùng với MAXXONI.
Digoxin Tương tác chưa được nghiên cứu.
Dự kiến:
↑ Digoxin
↔ Ledipasvir
↔ Sofosbuvir
↔ GS-331007
(ức chế P-gp)
Sử dụng đồng thời MAXXONI với digoxin có thể làm tăng nồng độ digoxin. Cần thận trọng và theo dõi nồng độ điều trị của digoxin khi phối hợp với MAXXONI.
THUỐC CHỐNG ĐÔNG MÁU
Dabigatran etexilat Tương tác chưa được nghiên cứu.
Dự kiến:
↑ Dabigatran
↔ Ledipasvir
↔ Sofosbuvir
↔ GS-331007
(ức chế P-gp)
Theo dõi lâm sàng, tìm kiếm các dấu hiệu chảy máu và thiếu máu, được khuyến cáo khi dùng đồng thời dabigatran etexilat với MAXXONI. Xét nghiệm đông máu giúp xác định những bệnh nhân tăng nguy cơ chảy máu do tăng tiếp xúc dabigatran.
Các thuốc đối kháng vitamin K Tương tác chưa được nghiên cứu. Nên theo dõi chặt giá trị INR đối với tất cả các thuốc kháng vitamin K. Điều này là do thay đổi chức năng gan trong thời gian điều trị với MAXXONI.
THUỐC CHỐNG CO GIẬT
Phenobarbital
Phenytoin
Tương tác chưa được nghiên cứu.
Dự đoán:
↓ Ledipasvir
↓ Sofosbuvir
↔ GS-331007
(cảm ứng P-gp)
MAXXONI bị chống chỉ định với phenobarbital và phenytoin.
Carbamazepin Tương tác chưa được nghiên cứu.
Dự đoán:
↓ Ledipasvir
Quan sát:
Sofosbuvir
↓ Cmax 0,52 (0,43; 0,62)
↓ AUC 0,52 (0,46; 0,59)
Cmin (NA)
GS-331007
↔ Cmax 1,04 (0,97; 1,11)
↔ AUC 0,99 (0,94; 1,04)
Cmin (NA)
(cảm ứng P-gp)
MAXXONI bị chống chỉ định dùng chung với carbamazepin.
Oxcarbazepin Tương tác chưa được nghiên cứu.
Dự đoán:
↓ Ledipasvir
↓ Sofosbuvir
↔ GS-331007
(cảm ứng P-gp)
Dùng đồng thời MAXXONI với oxcarbazepin dự kiến làm giảm nồng độ của ledipasvir và sofosbuvir, dẫn đến giảm hiệu quả điều trị của MAXXONI. Do đó, không nên dùng phối hợp này.
THUỐC KHÁNG LAO
Rifampicin
(600 mg x 1 lần/ ngày)/ ledipasvir (liều đơn 90 mg)d
Tương tác chưa được nghiên cứu.
Dự kiến:
Rifampicin
↔ Cmax; ↔ AUC; ↔ Cmin
Quan sát được:
Ledipasvir
↓ Cmax 0,65 (0,56; 0,76)
↓ AUC 0,41 (0,36; 0,48)
(cảm ứng P-gp)
MAXXONI bị chống chỉ định với rifampicin.
Rifampicin
(600 mg x 1 lần/ ngày)/ sofosbuvir (liều đơn 400 mg)d
Tương tác chưa được nghiên cứu.
Dự kiến:
Rifampicin
↔ Cmax; ↔ AUC; ↔ Cmin
Quan sát được:
Sofosbuvir
↓ Cmax 0,23 (0,19; 0,29)
↓ AUC 0,28 (0,24; 0,32)
GS-331007
↔ Cmax 1,23 (1,14; 1,34)
↔ AUC 0,95 (0,88; 1,03)
(cảm ứng P-gp)
Rifabutin Tương tác chưa được nghiên cứu.
Dự đoán:
↓ Ledipasvir
Quan sát:
↓ Sofosbuvir
↓ Cmax 0,64 (0,53; 0,77)
↓ AUC 0,76 (0,63, 0,91)
Cmin (NA)
GS-331007
↔ Cmax 1,15 (1,03; 1,27)
↔ AUC 1,03 (0,95; 1,12)
Cmin (NA)
(Cảm ứng of P-gp)
MAXXONI bị chống chỉ định với rifabutin.
Rifapentin Tương tác chưa được nghiên cứu.
Dự đoán:
↓ Ledipasvir
↓ Sofosbuvir
↔ GS-331007
(Cảm ứng of P-gp)
Dùng đồng thời MAXXONI với rifapentin thì được dự đoán làm giảm nồng độ của ledipasvir và sofosbuvir dẫn đến làm giảm tác dụng điều trị của MAXXONI. Vì vậy không nên dùng đồng thời 2 thuốc này.
THUỐC AN THẦN/ THUỐC NGỦ
Midazolam (liều đơn 2,5 mg)/ ledipasvir (liều đơn 90 mg)
Ledipasvir (90 mg, 1 lần/ ngày)
Quan sát được:
Midazolam
↔ Cmax 1,07 (1,00; 1,14)
↔ AUC 0,99 (0,95; 1,04)
(Ức chế CYP3A)
Midazolam
↔ Cmax 1,07 (1,00; 1,14)
↔ AUC 0,99 (0,95; 1,04)
(Cảm ứng CYP3A)
Dự đoán:
↔ Sofosbuvir
↔ GS-331007
Không cần điều chỉnh liều của MAXXONI hoặc midazolam
THUỐC KHÁNG HIV: ỨC CHẾ ENZYM SAO CHÉP NGƯỢC
Efavirenz/ emtricitabin/ tenofovir disoproxil fumarat
(600 mg/ 200 mg/ 300 mg/ ngày)/ ledipasvir (90 mg x 1 lần/ ngày)c/ sofosbuvir (400 mg 1 lần/ ngày)c, d
Efavirenz
↔ Cmax 0,87 (0,79; 0,97)
↔ AUC 0,90 (0,84; 0,96)
↔ Cmin 0,91 (0,83; 0,99)
Emtricitabin
↔ Cmax 1,08 (0,97; 1,21)
↔ AUC 1,05 (0,98; 1,11)
↔ Cmin 1,04 (0,98; 1,11)
Tenofovir
↑ Cmax 1,79 (1,56; 2,04)
↑ AUC 1,98 (1,77; 2,23)
↑ Cmin 2,63 (2,32; 2,97)
Ledipasvir
↓ Cmax 0,66 (0,59; 0,75)
↓ AUC 0,66 (0,59; 0,75)
↓ Cmin 0,66 (0,57; 0,76)
Sofosbuvir
↔ Cmax 1,03 (0,87; 1,23)
↔ AUC 0,94 (0,81; 1,10)
GS-331007
↔ Cmax 0,86 (0,76; 0,96)
↔ AUC 0,90 (0,83; 0,97)
↔ Cmin 1,07 (1,02; 1,13)
Không cần điều chỉnh liều của MAXXONI hoặc efavirenz/ emtricitabin/ tenofovir disoproxil fumarat
Emtricitabin/ rilpivirin/ tenofovir disoproxil fumarat
(200 mg/ 25 mg/ 300 mg/ ngày)/ ledipasvir (90 mg x 1 lần/ ngày)c/ sofosbuvir (400 mg 1 lần/ ngày)c, d
Emtricitabin
↔ Cmax 1,02 (0,98; 1,06)
↔ AUC 1,05 (1,02; 1,08)
↔ Cmin 1,06 (0,97; 1,15)
Rilpivirin
↔ Cmax 0,97 (0,88; 1,07)
↔ AUC 1,02 (0,94; 1,11)
↔ Cmin 1,12 (1,03; 1,21)
Tenofovir
↔ Cmax 1,32 (1,25; 1,39)
↑ AUC 1,40 (1,31; 1,50)
↑ Cmin 1,91 (1,74; 2,10)
Ledipasvir
↔ Cmax 1,01 (0,95; 1,07)
↔ AUC 1,08 (1,02; 1,15)
↔ Cmin 1,16 (1,08; 1,25)
Sofosbuvir
↔ Cmax 1,05 (0,93; 1,20)
↔ AUC 1,10 (1,01; 1,21)
GS-331007
↔ Cmax 1,06 (1,01; 1,11)
↔ AUC 1,15 (1,11; 1,19)
↔ Cmin 1,18 (1,13; 1,24)
Không cần điều chỉnh liều của MAXXONI hoặc emtricitabin/ rilpivirin/ tenofovir disoproxil fumarat.
Abacavir/ lamivudin
(600 mg/ 300 mg x 1 lần/ ngày)/ ledipasvir (90 mg 1 lần/ ngày)c/ sofosbuvir (400 mg 1 lần/ ngày)c, d
Abacavir
↔ Cmax 0,92 (0,87; 0,97)
↔ AUC 0,90 (0,85; 0,94)
Lamivudin
↔ Cmax 0,93 (0,87; 1,00)
↔ AUC 0,94 (0,90; 0,98)
↔ Cmin 1,12 (1,05; 1,20)
Ledipasvir
↔ Cmax 1,10 (1,01; 1,19)
↔ AUC 1,18 (1,10; 1,28)
↔ Cmin 1,26 (1,17; 1,36)
Sofosbuvir
↔ Cmax 1,08 (0,85; 1,35)
↔ AUC 1,21 (1,09; 1,35)
GS-331007
↔ Cmax 1,00 (0,94; 1,07)
↔ AUC 1,05 (1,01; 1,09)
↔ Cmin 1,08 (1,01; 1,14)
Không cần điều chỉnh liều của MAXXONI hoặc abacavir/ lamivudin.
THUỐC KHÁNG HIV: ỨC CHẾ PROTEASE HIV
Atazanavir được tăng cường ritonavir
(300 mg/ 100 mg x 1 lần/ ngày)/ ledipasvir (90 mg x 1 lần/ ngày) c/ sofosbuvir (400 mg x 1 lần/ ngày) c, d
Atazanavir
↔ Cmax 1,07 (1,00; 1,15)
↔ AUC 1,33 (1,25; 1,42)
↑ Cmin 1,75 (1,58; 1,93)
Ledipasvir
↑ Cmax 1,98 (1,78; 2,20)
↑ AUC 2,13 (1,89; 2,40)
↑ Cmin 2,36 (2,08; 2,67)
Sofosbuvir
↔ Cmax 0,96 (0,88; 1,05)
↔ AUC 1,08 (1,02; 1,15)
GS-331007
↔ Cmax 1,13 (1,08; 1,19)
↔ AUC 1,23 (1,18; 1,29)
↔ Cmin 1,28 (1,21; 1,36)
Không cần điều chỉnh liều của MAXXONI hoặc atazanavir (được tăng cường ritonavir).
Khi dùng đồng thời tenofovir/ emtricitabin + atazanavir/ ritonavir, vui lòng xem bên dưới.
Atazanavir được tăng cường ritonavir (300mg/ 100mg x 1 lần/ ngày) + emtricitabin/ tenofovir disoproxil fumarat (200mg/ 300mg x 1 lần/ ngày)/ ledipasvir (90mg x 1 lần/ ngày) c/ sofosbuvir (400 mg x 1 lần/ ngày) c, d
Khi dùng đồng thời f
Atazanavir
↔ Cmax 1,07 (0,99; 1,14)
↔ AUC 1,27 (1,18; 1,37)
↑ Cmin 1,63 (1,45; 1,84)
Ritonavir
↔ Cmax 0,86 (0,79; 0,93)
↔ AUC 0,97 (0,89; 1,05)
↑ Cmin 1,45 (1,27; 1,64)
Emtricitabin
↔ Cmax 0,98 (0,94; 1,02)
↔ AUC 1,00 (0,97; 1,04)
↔ Cmin 1,04 (0,96; 1,12)
Tenofovir
↑ Cmax 1,47 (1,37; 1,58)
↔ AUC 1,35 (1,29; 1,42)
↑ Cmin 1,47 (1,38; 1,57)
Ledipasvir
↑ Cmax 1,68 (1,54; 1,84)
↑ AUC 1,96 (1,74; 2,21)
↑ Cmin 2,18 (1,91; 2,50)
Sofosbuvir
↔ Cmax 1,01 (0,88; 1,15)
↔ AUC 1,11 (1,02; 1,21)
GS-331007
↔ Cmax 1,17 (1,12; 1,23)
↔ AUC 1,31 (1,25; 1,36)
↑ Cmin 1,42 (1,34; 1,49)
Nên thận trọng khi dùng phối hợp và thường xuyên theo dõi thận, nếu không có phương pháp thay thế.
Nồng độ atazanavir cũng tăng lên, kèm với nguy cơ tăng nồng độ bilirubin/ chứng vàng da. Nguy cơ đó thậm chí còn cao hơn nếu ribavirin được sử dụng để điều trị HCV.
Darunavir được tăng cường ritonavir (800 mg/ 100 mg x 1 lần/ ngày)/ ledipasvir (90 mg x 1 lần/ ngày)d Darunavir
↔ Cmax 1,02 (0,88; 1,19)
↔ AUC 0,96 (0,84; 1,11)
↔ Cmin 0,97 (0,86; 1,10)
Ledipasvir
↑ Cmax 1,45 (1,34; 1,56)
↑ AUC 1,39 (1,28; 1,49)
↑ Cmin 1,39 (1,29; 1,51)
Việc sự kết hợp của tenofovir/ emtricitabin + darunavir/ ritonavir, vui lòng xem bên dưới.
Darunavir được tăng cường bởi ritonavir (800 mg/ 100 mg x 1 lần/ ngày)/ sofosbuvir (400 mg 1 lần/ ngày) Darunavir
↔ Cmax 0,97 (0,94; 1,01)
↔ AUC 0,97 (0,94; 1,00)
↔ Cmin 0,86 (0,78; 0,96)
Sofosbuvir
↑ Cmax 1,45 (1,10; 1,92)
↑ AUC 1,34 (1,12; 1,59)
GS-331007
↔ Cmax 0,97 (0,90; 1,05)
↔ AUC 1,24 (1,18; 1,30)
Darunavir được tăng cường bởi ritonavir (800 mg/ 100 mg x 1 lần/ ngày) + emtricitabin/ tenofovir disoproxil fumarat (200 mg / 300mg x 1 lần/ ngày)/ ledipasvir (90mg x 1 lần/ ngày)c / sofosbuvir (400 mg x 1 lần/ ngày)c, d
Dùng đồng thờif
Darunavir
↔ Cmax 1,01 (0,96; 1,06)
↔ AUC 1,04 (0,99; 1,08)
↔ Cmin 1,08 (0,98; 1,20)
Ritonavir
↔ Cmax 1,17 (1,01; 1,35)
↔ AUC 1,25 (1,15; 1,36)
↑ Cmin 1,48 (1,34; 1,63)
Emtricitabin
↔ Cmax 1,02 (0,96; 1,08)
↔ AUC 1,04 (1,00; 1,08)
↔ Cmin 1,03 (0,97; 1,10)
Tenofovir
↑ Cmax 1,64 (1,54; 1,74)
↑ AUC 1,50 (1,42; 1,59)
↑ Cmin 1,59 (1,49; 1,70)
Ledipasvir
↔ Cmax 1,11 (0,99; 1,24)
↔ AUC 1,12 (1,00; 1,25)
↔ Cmin 1,17 (1,04; 1,31)
Sofosbuvir
↓ Cmax 0,63 (0,52; 0,75)
↓ AUC 0,73 (0,65; 0,82)
GS-331007
↔ Cmax 1,10 (1,04; 1,16)
↔ AUC 1,20 (1,16; 1,24)
↔ Cmin 1,26 (1,20; 1,32)
Khi sử dụng tenofovir disoproxil fumarat kết hợp với atazanavir/ ritonavir, MAXXONI làm tăng nồng độ tenofovir.
Độ an toàn của tenofovir disoproxil fumarat khi có mặt MAXXONI và thuốc tăng cường dược động học (ví dụ ritonavir hoặc cobicistat) chưa được xác định.
Nên thận trọng khi dùng phối hợp và thường xuyên theo dõi thận, nếu không có phương pháp thay thế.
Lopinavir được tăng cường bởi ritonavir + emtricitabin/ tenofovir disoproxil fumarat Tương tác chưa được nghiên cứu
Dự kiến:
↑ Lopinavir
↑ Ritonavir
↔ Emtricitabin
↑ Tenofovir
↑ Ledipasvir
↔ Sofosbuvir
↔ GS-331007
Khi sử dụng tenofovir disoproxil fumarat kết hợp với lopinavir/ ritonavir, MAXXONI làm tăng nồng độ tenofovir.
Độ an toàn của tenofovir disoproxil fumarat khi có mặt MAXXONI và thuốc tăng cường dược động học (ví dụ ritonavir hoặc cobicistat) chưa được xác định.
Nên thận trọng khi dùng phối hợp và thường xuyên theo dõi thận, nếu không có phương pháp thay thế.
Tipranavir được tăng cường bởi ritonavir Tương tác chưa được nghiên cứu.
Dự kiến:
↑ Lopinavir
↑ Ritonavir
↔ Emtricitabin
↑ Tenofovir
↑ Ledipasvir
↔ Sofosbuvir
↔ GS-331007
Dùng đồng thời MAXXONI với tipranavir (tăng cường bởi ritonavir) dự kiến sẽ làm giảm nồng độ của ledipasvir, dẫn đến hiệu quả điều trị giảm của MAXXONI. Sử dụng đồng thời không được khuyến cáo.
THUỐC KHÁNG VIRUS HIV: ỨC CHẾ INTEGRASE
Raltegravir
(400 mg x 2 lần/ ngày)/ ledipasvir (90 mg x 1 lần/ ngày)d
Raltegravir
↓ Cmax 0,82 (0,66; 1,02)
↔ AUC 0,85 (0,70; 1,02)
↑ Cmin 1,15 (0,90; 1,46)
Ledipasvir
↔ Cmax 0,92 (0,85; 1,00)
↔ AUC 0,91 (0,84; 1,00)
↔ Cmin 0,89 (0,81; 0,98)
Không cần điều chỉnh liều của MAXXONI hoặc raltegravir.
Raltegravir
(400 mg x 2 lần/ ngày)/ sofosbuvir (400 mg x 1 lần/ ngày)d
Raltegravir
↓ Cmax 0,57 (0,44; 0,75)
↓ AUC 0,73 (0,59; 0,91)
↔ Cmin 0,95 (0,81; 1,12)
Sofosbuvir
↔ Cmax 0,87 (0,71; 1,08)
↔ AUC 0,95 (0,82; 1,09)
GS-331007
↔ Cmax 1,09 (0,99; 1,19)
↔ AUC 1,02 (0,97; 1,08)
Elvitegravir/ cobicistat/ emtricitabin/ tenofovir disoproxil fumarat
(150 mg/ 150 mg/ 200 mg/ 300 mg x 1 lần/ ngày)/ ledipasvir (90 mg x 1 lần/ ngày)c/ sofosbuvir (400 mg x 1 lần/ ngày)c
Tương tác chưa được nghiên cứu.
Dự kiến:
↔ Emtricitabin
↑ Tenofovir
Quan sát được:
Elvitegravir
↔ Cmax 0,88 (0,82; 0,95)
↔ AUC 1,02 (0,95; 1,09)
↑ Cmin 1,36 (1,23; 1,49)
Cobicistat
↔ Cmax 1,25 (1,18; 1,32)
↑ AUC 1,59 (1,49; 1,70)
↑ Cmin 4,25 (3,47; 5,22)
Ledipasvir
↑ Cmax 1,63 (1,51; 1,75)
↑ AUC 1,78 (1,64; 1,94)
↑ Cmin 1,91 (1,76; 2,08)
Sofosbuvir
↑ Cmax 1,33 (1,14; 1,56)
↑ AUC 1,36 (1,21; 1,52)
GS-331007
↑ Cmax 1,33 (1,22; 1,44)
↑ AUC 1,44 (1,41; 1,48)
↑ Cmin 1,53 (1,47; 1,59)
Khi dùng đồng thời với elvitegravir/ cobicistat/ emtricitabin/ tenofovir disoproxil fumarat, thì MAXXONI được dự kiến làm tăng nồng độ của tenofovir.
Độ an toàn của tenofovir disoproxil fumarat khi có mặt MAXXONI và thuốc tăng cường dược động học (ví dụ ritonavir hoặc cobicistat) chưa được xác định.
Nên thận trọng khi dùng phối hợp và thường xuyên theo dõi thận, nếu không có phương pháp thay thế.
Dolutegravir Tương tác chưa được nghiên cứu
Dự kiến:
↔ Dolutegravir
↔ Ledipasvir
↔ Sofosbuvir
↔ GS-331007
Không cần điều chỉnh liều.
THẢO DƯỢC
St. John's wort Tương tác chưa được nghiên cứu
Dự kiến:
↓ Ledipasvir
↓ Sofosbuvir
↔ GS-331007
(cảm ứng P-gp)
MAXXONI bị chống chỉ định với St. John's wort, chất cảm ứng mạnh P-gp ở ruột.
THUỐC ỨC CHẾ ENZYM HMG-COA REDUCTASE
Rosuvastating ↑ Rosuvastatin
(ức chế các chất vận chuyển OATP và BCRP)
Dùng đồng thời MAXXONI với rosuvastatin có thể làm tăng đáng kể nồng độ rosuvastatin (AUC tăng gấp vài lần) làm tăng nguy cơ bệnh cơ, bao gồm tiêu cơ vân. Chống chỉ định dùng đồng thời MAXXONI với rosuvastatin.
Pravastating ↑ Pravastatin Dùng đồng thời MAXXONI với pravastatin có thể làm tăng đáng kể nồng độ pravastatin làm tăng nguy cơ bệnh cơ. Kiểm soát lâm sàng và sinh hóa được khuyến cáo cho những bệnh nhân này và có thể cần phải điều chỉnh liều.
Các statin khác Dự kiến:
↑ Statin
Tương tác với các thuốc ức chế enzym HMG-CoA reductase là không thể loại trừ. Khi dùng chung với MAXXONI nên xem xét việc giảm liều của các statin và phải theo dõi cẩn thận các tác dụng không mong muốn của statin.
THUỐC GIẢM ĐAU GÂY NGHIỆN
Methadon Tương tác chưa được nghiên cứu
Dự kiến: ↔ Ledipasvir
Không cần điều chỉnh liều của MAXXONI hoặc methadon.
Methadon
(Trị liệu duy trì methadon [30 - 130 mg/ ngày])/ sofosbuvir (400 mg x 1 lần/ ngày)d
R-methadon
↔ Cmax 0,99 (0,85; 1,16)
↔ AUC 1,01 (0,85; 1,21)
↔ Cmin 0,94 (0,77; 1,14)
S-methadon
↔ Cmax 0,95 (0,79; 1,13)
↔ AUC 0,95 (0,77; 1,17)
↔ Cmin 0,95 (0,74; 1,22)
Sofosbuvir
↓ Cmax 0,95 (0,68; 1,33)
↑ AUC 1,30 (1,00; 1,69)
GS-331007
↓ Cmax 0,73 (0,65; 0,83)
↔ AUC 1,04 (0,89; 1,22)
THUỐC ỨC CHẾ MIỄN DỊCH
Ciclosporing Tương tác chưa được nghiên cứu.
Dự kiến:
↑ Ledipasvir
↔ Ciclosporin
Không cần điều chỉnh liều của MAXXONI hoặc ciclosporin khi bắt đầu điều trị đồng thời. Sau đó, theo dõi cẩn thận và có khả năng cần điều chỉnh liều ciclosporin.
Ciclosporin
(600 mg liều đơn)/ sofosbuvir (400 mg liều đơn)h
Ciclosporin
↔ Cmax 1,06 (0,94; 1,18)
↔ AUC 0,98 (0,85; 1,14)
Sofosbuvir
↑ Cmax 2,54 (1,87; 3,45)
↑ AUC 4,53 (3,26; 6,30)
GS-331007
↓ Cmax 0,60 (0,53; 0,69)
↔ AUC 1,04 (0,90; 1,20)
Tacrolimus Tương tác chưa được nghiên cứu.
Dự kiến:
↔ Ledipasvir
Không cần điều chỉnh liều của MAXXONI hoặc tacrolimus khi bắt đầu điều trị đồng thời. Sau đó, theo dõi cẩn thận và có khả năng cần điều chỉnh liều tacrolimus.
Tacrolimus
(5 mg liều đơn)/ sofosbuvir (400 mg liều đơn)h
Tacrolimus
↓ Cmax 0,73 (0,59; 0,90)
↔ AUC 1,09 (0,84; 1,40)
Sofosbuvir
↓ Cmax 0,97 (0,65; 1,43)
↑ AUC 1,13 (0,81; 1,57)
GS-331007
↔ Cmax 0,97 (0,83; 1,14)
↔ AUC 1,00 (0,87; 1,13)
THUỐC TRÁNH THAI ĐƯỜNG UỐNG
Norgestimat/ethinyl estradiol (norgestimat 0,180 mg/ 0,215 mg/ 0,25 mg/ ethinyl estradiol 0,025 mg)/ ledipasvir (90 mg x 1 lần/ ngày)d Norgestromin
↔ Cmax 1,02 (0,89; 1,16)
↔ AUC 1,03 (0,90; 1,18)
↔ Cmin 1,09 (0,91; 1,31)
Norgestrel
↔ Cmax 1,03 (0,87; 1,23)
↔ AUC 0,99 (0,82; 1,20)
↔ Cmin 1,00 (0,81; 1,23)
Ethinyl estradiol
↑ Cmax 1,40 (1,18; 1,66)
↔ AUC 1,20 (1,04; 1,39)
↔ Cmin 0,98 (0,79; 1,22)
Không cần điều chỉnh liều của các thuốc tránh thai đường uống.
Norgestimat/ethinyl estradiol (norgestimat 0,180 mg/ 0,215 mg/ 0,25 mg/ ethinyl estradiol 0,025 mg)/ sofosbuvir (400 mg x 1 lần/ ngày)d Norelgestromin
↔ Cmax 1,07 (0,94; 1,22)
↔ AUC 1,06 (0,92; 1,21)
↔ Cmin 1,07 (0,89; 1,28)
Norgestrel
↔ Cmax 1,18 (0,99; 1,41)
↑ AUC 1,19 (0,98; 1,45)
↑ Cmin 1,23 (1,00; 1,51)
Ethinyl estradiol
↔ Cmax 1,15 (0,97; 1,36)
↔ AUC 1,09 (0,94; 1,26)
↔ Cmin 0,99 (0,80; 1,23)

a. Tỉ lệ trung bình (khoảng tin cậy 90%) của dược động học khi dùng phối các thuốc nghiên cứu riêng lẻ hoặc kết hợp. Không ảnh hưởng = 1,00
b. Tất cả các nghiên cứu tương tác thuốc được thực hiện trên người tình nguyện khoẻ mạnh.
c. Dùng như MAXXONI.
d. Thiếu các giới hạn tương tác dược động học 70%-143%.
e. Các thuốc này thuộc nhóm thuốc mà các tương tác tương tự có thể được dự đoán.
f. Dùng atazanavir/ ritonavir + emtricitabin/ tenofovir disoproxil fumarat hoặc darunavir/ ritonavir + emtricitabin/ tenofovir disoproxil fumarat với MAXXONI cách nhau 12 giờ thì có kết quả tương tự.
g. Nghiên cứu này được thực hiện với sự có mặt của hai thuốc chống virus tác động trực tiếp.
h. Giới hạn tương đương/ tương đương sinh học 80%-125%.

Quá liều và cách xử trí

Liều cao nhất của ledipasvir và sofosbuvir theo tài liệu là 120 mg x 2 lần/ ngày trong 10 ngày và liều đơn 1.200 mg, tương ứng. Trong những nghiên cứu trên các tình nguyện khỏe mạnh, không thấy có tác dụng không mong muốn nào ở những liều này, và các tác dụng không mong muốn tương tự về tỷ lệ gặp và mức độ nghiêm trọng với các tác dụng đã được báo cáo trong nhóm giả dược. Những ảnh hưởng của liều lượng cao hơn liều chỉ định hiện nay là chưa biết.
Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho quá liều MAXXONI. Nếu xảy ra quá liều thì bệnh nhân phải được theo dõi bằng các triệu chứng ngộ độc. Ðiều trị quá liều MAXXONI bao gồm các biện pháp hỗ trợ chung gồm giám sát các dấu hiệu sinh tồn cũng như quan sát tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.
Thẩm tách máu không có hiệu quả đáng kể trong việc loại bỏ ledipasvir do ledipasvir liên kết mạnh với protein huyết tương. Thẩm phân máu có hiệu quả có thể loại bỏ các chất chuyển hóa lưu thông trong máu của sofosbuvir, GS-331.007 (tỷ lệ đào thải là 53%).

Điều kiện bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30oC. Tránh ánh sáng trực tiếp và nơi ẩm ướt.

Sản phẩm liên quan

EnvirAPC 0.5

EnvirAPC 1

Xác nhận thông tin

Nếu bạn là cán bộ Y tế

Đây là những nội dung tóm tắt hướng dẫn sử dụng thuốc. Vui lòng xem tờ hướng dẫn để có đầy đủ thông tin

Nếu bạn là người sử dụng thuốc

Vui lòng liên hệ với bác sỹ hoặc dược sỹ của bạn để được hướng dẫn sử dụng thuốc