Dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng thuốc
Rx Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Để xa tầm tay trẻ em
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
Hoạt chất, hàm lượng
Etoricoxib 60 mg
Dạng bào chế
Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói
Hộp 3 vỉ x 10 viên.
Chỉ định
EXIBAPC 60 được chỉ định cho người lớn và thanh thiếu niên từ 16 tuổi trở lên để:
- Giảm triệu chứng của thoái hóa khớp (OA), viêm khớp dạng thấp (RA), viêm cột sống dính khớp, đau và các dấu hiệu viêm liên quan đến viêm khớp gút cấp tính.
- Điều trị ngắn hạn cơn đau vừa liên quan đến phẫu thuật nha khoa.
Quyết định kê đơn thuốc ức chế chọn lọc COX-2 nên dựa trên việc đánh giá toàn bộ các nguy cơ đối với từng bệnh nhân.
Liều dùng, cách dùng
Liều dùng
Do nguy cơ tim mạch của etoricoxib có thể tăng theo liều và thời gian phơi nhiễm, nên sử dụng thuốc trong khoảng thời gian ngắn nhất có thể và liều dùng hàng ngày thấp nhất có hiệu quả. Nhu cầu của bệnh nhân cần cho việc giảm triệu chứng và đáp ứng với điều trị cần được đánh giá lại định kỳ, đặc biệt là ở bệnh nhân thoái hóa khớp.
Đối với các liều dùng 30 mg, 90 mg, đề nghị chuyển sang các thuốc khác có hàm lượng phù hợp.
Thoái hóa khớp
Liều khuyến cáo là 30 mg mỗi ngày một lần. Ở một số bệnh nhân giảm triệu chứng không thỏa đáng, tăng liều 60 mg mỗi ngày có thể tăng tác dụng. Trong trường hợp không có sự gia tăng lợi ích điều trị, lựa chọn phương pháp điều trị khác nên được xem xét.
Viêm khớp dạng thấp
Liều khuyến cáo là 60 mg mỗi ngày một lần. Ở một số bệnh nhân giảm triệu chứng không thỏa đáng, tăng liều 90 mg mỗi ngày một lần có thể tăng tác dụng. Khi bệnh nhân đã ổn định về mặt lâm sàng, việc giảm liều xuống 60 mg một lần mỗi ngày có thể phù hợp. Trong trường hợp không có sự gia tăng lợi ích điều trị, lựa chọn phương pháp điều trị khác nên được xem xét.
Viêm cột sống dính khớp
Liều khuyến cáo là 60 mg mỗi ngày một lần. Ở một số bệnh nhân giảm triệu chứng không thỏa đáng, tăng liều lên 90 mg mỗi ngày một lần có thể tăng tác dụng. Khi bệnh nhân đã ổn định về mặt lâm sàng, việc giảm liều xuống 60 mg một lần mỗi ngày có thể phù hợp. Trong trường hợp không có sự gia tăng lợi ích điều trị, lựa chọn phương pháp điều trị khác nên được xem xét.
Giảm đau cấp tính
Đối với các chứng đau cấp tính, chỉ nên sử dụng etoricoxib trong giai đoạn triệu chứng cấp tính.
Viêm khớp gút cấp tính
Liều khuyến cáo là 120 mg mỗi ngày một lần. Trong các thử nghiệm lâm sàng cho viêm khớp gút cấp tính, etoricoxib được chỉ định trong 8 ngày.
Đau sau phẫu thuật nha khoa
Liều khuyến cáo là 90 mg mỗi ngày một lần, giới hạn tối đa là 3 ngày. Một số bệnh nhân có thể yêu cầu thuốc giảm đau sau phẫu thuật khác ngoài EXIBAPC 60 trong thời gian 3 ngày điều trị.
Các liều lớn hơn so với liều khuyến cáo cho mỗi chỉ định trên chưa được chứng minh làm tăng thêm tác dụng thuốc hoặc vẫn chưa được nghiên cứu. Vì thế:
- Liều dùng cho thoái hóa khớp không nên vượt quá 60 mg mỗi ngày.
- Liều dùng cho viêm khớp dạng thấp và viêm cột sống dính khớp không được vượt quá 90 mg mỗi ngày.
- Liều cho bệnh gút cấp tính không được vượt quá 120 mg mỗi ngày, giới hạn tối đa là 8 ngày điều trị.
- Liều giảm đau sau phẫu thuật nha khoa cấp tính không nên vượt quá 90 mg mỗi ngày, giới hạn tối đa là 3 ngày.
Các đối tượng đặc biệt
Người cao tuổi
Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi. Cũng như các thuốc khác, nên thận trọng với những bệnh nhân này.
Bệnh nhân suy gan
Bất kể chỉ định nào, ở những bệnh nhân suy gan nhẹ (Child-Pugh 5-6) không nên dùng liều quá 60 mg mỗi ngày một lần. Ở những bệnh nhân có rối loạn chức năng gan vừa (Child-Pugh 7-9) không dùng quá liều 30 mg mỗi ngày một lần.
Kinh nghiệm lâm sàng giới hạn ở những bệnh nhân suy gan vừa, nên thận trọng khi dùng thuốc cho nhóm bệnh nhân này. Không có kinh nghiệm lâm sàng ở bệnh nhân suy gan nặng (Child-Pugh ≥10); do đó, chống chỉ định sử dụng thuốc ở những bệnh nhân này.
Bệnh nhân suy thận
Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin ≥ 30 ml/ phút. Chống chỉ định sử dụng etoricoxib ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút.
Trẻ em
Etoricoxib thì chống chỉ định ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 16 tuổi.
Cách dùng
EXIBAPC 60 được dùng đường uống và có thể uống cùng bữa ăn hoặc không. Sự khởi phát tác dụng của thuốc có thể nhanh hơn khi EXIBAPC 60 được uống lúc bụng đói. Điều này cần được xem xét khi cần giảm triệu chứng nhanh chóng.
Chống chỉ định
- Quá mẫn cảm với hoạt chất chính hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào được liệt kê trong phần 1. Thành phần.
- Đang có bệnh loét dạ dày tá tràng hoặc chảy máu tiêu hóa.
- Bệnh nhân đang dùng acid acetylsalicylic hoặc các NSAID bao gồm các thuốc ức chế COX-2, bệnh nhân có bệnh co thắt phế quản, viêm mũi cấp tính, polyp mũi, phù mạch thần kinh, nổi mề đay hoặc phản ứng dị ứng.
- Phụ nữ mang thai và cho con bú.
- Suy gan nặng (albumin huyết thanh < 25 g/ l hoặc Child-Pugh ≥10).
- Độ thanh thải ước tính của creatinin thận < 30 ml/ phút.
- Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 16 tuổi.
- Bệnh viêm ruột.
- Suy tim sung huyết (NYHA II-IV).
- Bệnh nhân tăng huyết áp có huyết áp tăng cao liên tục trên 140/90 mmHg và chưa được kiểm soát thỏa đáng.
- Bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại vi và/ hoặc bệnh mạch máu não.
Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc
Ảnh hưởng trên đường tiêu hóa
Biến chứng đường tiêu hóa trên [thủng, loét hoặc chảy máu (PUBs)], một số dẫn đến gây tử vong, đã xảy ra ở những bệnh nhân được điều trị với etoricoxib.
Nên thận trọng với hầu hết các bệnh nhân có nguy cơ phát triển biến chứng đường tiêu hóa khi được điều trị với các NSAID; người cao tuổi, bệnh nhân đang sử dụng bất kỳ NSAID nào khác hoặc acid acetylsalicylic đồng thời hoặc bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, chẳng hạn như loét và chảy máu tiêu hóa.
Có sự gia tăng thêm các nguy cơ gặp các tác dụng không mong muốn đường tiêu hóa (loét đường tiêu hóa hoặc các biến chứng đường tiêu hóa khác) khi etoricoxib được dùng đồng thời với acid acetylsalicylic (ngay cả ở liều thấp). Sự khác biệt đáng kể về độ an toàn trên đường tiêu hóa giữa các chất ức chế COX-2 chọn lọc + acid acetylsalicylic so với các NSAID + acid acetylsalicylic chưa được chứng minh trong các thử nghiệm lâm sàng dài hạn.
Ảnh hưởng lên tim mạch
Các thử nghiệm lâm sàng gợi ý nhóm thuốc ức chế COX-2 chọn lọc có thể có nguy cơ bị các biến cố huyết khối (đặc biệt là nhồi máu cơ tim (MI) và đột quỵ), so với giả dược và một số NSAID khác. Vì các nguy cơ đối với tim mạch của etoricoxib có thể tăng theo liều và thời gian tiếp xúc, nên dùng thuốc với thời gian ngắn nhất có thể và liều dùng hàng ngày thấp nhất có hiệu quả. Nhu cầu của bệnh nhân về việc giảm triệu chứng và đáp ứng với điều trị cần được đánh giá lại định kỳ, đặc biệt là ở các bệnh nhân thoái hóa khớp.
Bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ đáng kể cho các biến cố tim mạch (ví dụ: tăng huyết áp, tăng lipid máu, đái tháo đường, hút thuốc) chỉ nên được điều trị bằng etoricoxib sau khi cân nhắc cẩn thận.
Các chất ức chế chọn lọc COX-2 không phải là chất thay thế cho acid acetylsalicylic trong dự phòng bệnh tim mạch thuyên tắc do thiếu tác dụng chống kết tập tiểu cầu. Do đó không nên ngừng điều trị với các thuốc chống kết tập tiểu cầu.
Nguy cơ huyết khối tim mạch:
Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.
Bác sỹ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sỹ ngày khi xuất hiện các triệu chứng này.
Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng EXIBAPC 60 ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.
Ảnh hưởng lên thận
Prostaglandin thận có thể đóng một vai trò bù trong việc duy trì tưới máu thận. Do đó, trong điều kiện tưới thận bị tổn thương, việc điều trị etoricoxib có thể làm giảm sự hình thành prostaglandin và giảm lưu lượng máu thận thứ cấp và do đó làm giảm chức năng thận. Bệnh nhân có nguy cơ cao nhất của phản ứng này là những người có sẵn chức năng thận suy giảm đáng kể, suy tim không bù hoặc xơ gan. Giám sát chức năng thận ở những bệnh nhân này nên được xem xét.
Giữ nước, phù và cao huyết áp.
Cũng như với các thuốc khác được biết là ức chế tổng hợp prostaglandin, giữ nước, phù nề và tăng huyết áp đã được quan sát thấy ở những bệnh nhân dùng etoricoxib. Tất cả các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), bao gồm etoricoxib, có thể liên quan đến sự khởi phát mới hoặc tái phát suy tim sung huyết. Để biết thông tin liên quan đến đáp ứng liều của etoricoxib xem phần 7. Tính chất – dược lực học. Cần thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử suy tim, rối loạn chức năng thất trái, hoặc tăng huyết áp và ở những bệnh nhân có phù nề từ trước do bất kỳ nguyên nhân nào khác. Nếu có bằng chứng lâm sàng của sự xấu đi trong tình trạng bệnh của những bệnh nhân này, các biện pháp thích hợp bao gồm ngừng etoricoxib nên được thực hiện.
Etoricoxib có thể liên quan đến tăng huyết áp thường xuyên và nặng hơn so với một số NSAID và các chất ức chế COX-2 chọn lọc khác, đặc biệt ở liều cao. Do đó, tăng huyết áp nên được kiểm soát trước khi điều trị với etoricoxib và cần đặc biệt chú ý đến theo dõi huyết áp trong khi điều trị với etoricoxib. Huyết áp nên được theo dõi trong vòng hai tuần sau khi bắt đầu điều trị và định kỳ sau đó. Nếu huyết áp tăng lên đáng kể, nên xem xét điều trị thay thế.
Ảnh hưởng trên gan
Sự tăng alanin aminotransferase (ALT) và/ hoặc aspartat aminotransferase (AST) (xấp xỉ 3 lần hoặc hơn giới hạn bình thường trên) đã được báo cáo trong khoảng 1% bệnh nhân trong các thử nghiệm lâm sàng được điều trị đến một năm với etoricoxib 30, 60 và 90 mg mỗi ngày.
Bất kỳ bệnh nhân nào có triệu chứng và/ hoặc dấu hiệu gợi ý rối loạn chức năng gan, hoặc trong đó có một xét nghiệm chức năng gan bất thường xuất hiện, cần được theo dõi. Nếu các dấu hiệu suy gan xuất hiện, hoặc nếu xét nghiệm chức năng gan bất thường kéo dài (tăng gấp ba lần giới hạn bình thường trên), nên ngừng dùng etoricoxib.
Chung
Nếu trong quá trình điều trị, bệnh nhân bị suy giảm bất kỳ chức năng cơ quan hệ thống nào được mô tả ở trên, cần thực hiện các biện pháp đo lường thích hợp và việc ngừng điều trị với etoricoxib nên được xem xét. Cần duy trì sự giám sát y khoa thích hợp khi sử dụng etoricoxib ở người già và ở những bệnh nhân bị rối loạn chức năng thận, gan hoặc tim.
Cần thận trọng khi bắt đầu điều trị với etoricoxib ở bệnh nhân bị mất nước. Khuyến cáo bù nước cho bệnh nhân trước khi bắt đầu điều trị với etoricoxib.
Các phản ứng da nghiêm trọng, một vài trường hợp gây tử vong, bao gồm viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc, đã được báo cáo rất hiếm gặp liên quan đến việc sử dụng NSAID và một số chất ức chế chọn lọc COX-2 trong quá trình theo dõi sau lưu hành. Bệnh nhân dường như có nguy cơ cao nhất đối với những phản ứng phụ này sớm trong quá trình điều trị với sự khởi phát của phản ứng xảy ra trong phần lớn các trường hợp trong tháng điều trị đầu tiên. Phản ứng quá mẫn nghiêm trọng (như sốc phản vệ và phù mạch) đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng etoricoxib. Một số chất ức chế chọn lọc COX-2 có liên quan với sự tăng nguy cơ phản ứng da ở những bệnh nhân có tiền sử dị ứng thuốc. Etoricoxib nên ngưng dùng ngay khi xuất hiện các biểu hiện đầu tiên của phát ban da, tổn thương niêm mạc hoặc bất kỳ dấu hiệu quá mẫn nào khác.
Etoricoxib có thể che dấu sốt và các dấu hiệu khác của viêm.
Cần thận trọng khi phối hợp etoricoxib với warfarin hoặc các thuốc chống đông đường uống khác.
Việc sử dụng etoricoxib, như với bất kỳ thuốc nào được biết là ức chế tổng hợp cyclooxygenase/ prostaglandin, không được khuyến cáo ở phụ nữ muốn thụ thai.
Tá dược
Thuốc này có chứa Brilliant blue và Quinolein yellow có thể gây phản ứng dị ứng.
Tác dụng không mong muốn của thuốc
Tóm tắt hồ sơ an toàn
Trong các thử nghiệm lâm sàng, etoricoxib được đánh giá về độ an toàn ở 9.295 người, bao gồm 6.757 bệnh nhân thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp, đau lưng mạn tính hoặc viêm cột sống dính khớp (khoảng 600 bệnh nhân bị thoái hóa khớp hoặc viêm khớp dạng thấp được điều trị trong một năm hoặc lâu hơn).
Trong các nghiên cứu lâm sàng, tác dụng không mong muốn là tương tự ở những bệnh nhân có thoái hóa khớp hoặc viêm khớp dạng thấp được điều trị bằng etoricoxib trong một năm hoặc lâu hơn.
Trong một nghiên cứu lâm sàng cho viêm khớp gút cấp tính, bệnh nhân được điều trị với etoricoxib 120 mg mỗi ngày một lần trong 8 ngày. Các tác dụng không mong muốn trong nghiên cứu này nói chung là tương tự như báo cáo trong nghiên cứu tác dụng không mong muốn của thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp và đau lưng mạn tính.
Trong nghiên cứu đánh giá kết quả an toàn tim mạch của dữ liệu gộp từ ba thử nghiệm có đối chứng, 17.412 bệnh nhân bị thoái hóa khớp hoặc viêm khớp dạng thấp được điều trị với etoricoxib (60 mg hoặc 90 mg) trong thời gian trung bình khoảng 18 tháng.
Trong các nghiên cứu lâm sang sau phẫu thuật nha khoa cấp tính bao gồm 614 bệnh nhân được điều trị với etoricoxib (90 mg hoặc 120 mg), các tác dụng không mong muốn trong các nghiên cứu này nói chung tương tự như đã báo cáo trong nghiên cứu thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp, đau khớp lưng.
Bảng các tác dụng không mong muốn
Các tác dụng không mong muốn sau đây được báo cáo ở tỷ lệ lớn hơn giả dược trong các thử nghiệm lâm sàng ở bệnh nhân thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp, đau lưng mạn tính hoặc viêm cột sống dính khớp được điều trị bằng etoricoxib 30 mg, 60 mg hoặc 90 mg với liều khuyến cáo lên tới 12 tuần; trong các nghiên cứu Chương trình MEDAL lên tới 3,5 năm; trong các nghiên cứu đau cấp tính ngắn hạn lên tới 7 ngày; hoặc trong kinh nghiệm sau lưu hành (xem Bảng 1)
Bảng 1:
| Cơ quan |
Các phản ứng phụ |
Tần suất* |
| Nhiễm trùng và bội nhiễm |
Viêm ổ răng |
Thường gặp |
| Viêm dạ dày ruột, nhiễm trùng đường hô hấp trên, nhiễm trùng đường tiết niệu. |
Ít gặp |
| Máu và hệ bạch huyết |
Thiếu máu (chủ yếu liên quan đến chảy máu đường tiêu hóa), giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu. |
Ít gặp |
| Hệ miễn dịch |
Sự quá mẫn‡ß |
Ít gặp |
| Phù mạch, phản vệ, giả phản vệ bao gồm shock‡ |
Hiếm gặp |
| Chuyển hóa và dinh dưỡng |
Phù/ giữ nước. |
Thường gặp |
| Tăng hoặc giảm sự thèm ăn, tăng cân. |
Ít gặp |
| Tâm thần |
Lo âu, trầm cảm, tinh thần giảm, ảo giác‡ |
Ít gặp |
| Nhầm lẫn‡, bồn chồn‡ |
Hiếm gặp |
| Hệ thần kinh |
Chóng mặt, nhức đầu |
Thường gặp |
| Rối loạn vị giác, mất ngủ, chứng dị cảm/sự giảm cảm giác, buồn ngủ. |
Ít gặp |
| Mắt |
Nhìn mờ, viêm kết mạc. |
Ít gặp |
| Tai và mê đạo |
Viêm tai, chóng mặt |
Ít gặp |
| Tim |
Đánh trống ngực, loạn nhịp tim‡ |
Thường gặp |
| Rung tâm nhĩ, nhịp tim nhanh‡ suy tim sung huyết, thay đổi ECG không đặc trưng, đau thắt ngực‡ , nhồi máu cơ tim§ |
Ít gặp |
| Mạch máu |
Tăng huyết áp |
Thường gặp |
| Đỏ bừng, tai biến mạch máu não§, cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua, đợt tăng huyết áp‡, viêm mạch‡ |
Ít gặp |
| Hô hấp, lồng ngực và trung thất |
Co thắt phế quản‡ |
Thường gặp |
| Ho, khó thở, chảy máu cam |
Ít gặp |
| Rối loạn dạ dày, ruột |
Đau bụng |
Rất thường gặp |
| Táo bón, đầy hơi, viêm dạ dày, ợ nóng/ trào ngược acid, tiêu chảy, khó tiêu/ khó chịu vùng thượng vị, buồn nôn, nôn, viêm thực quản, loét miệng. |
Thường gặp |
| Căng bụng, thay đổi nhu động ruột kiểu mẫu, khô miệng, loét dạ dày tá tràng, loét dạ dày bao gồm thủng và chảy máu đường tiêu hóa, hội chứng ruột kích thích, viêm tụy‡ |
Ít gặp |
| Gan mật |
Tăng ALT, tăng AST |
Thường gặp |
| Viêm gan‡ |
Hiếm gặp |
| Suy gan‡, vàng da‡ |
Hiếm gặp† |
| Da và các mô dưới da |
Bầm máu |
Thường gặp |
| Phù mặt, ngứa, phát ban, ban đỏ‡, nổi mề đay‡ |
Ít gặp |
| Hội chứng Stevens-Johnson‡, hoại tử biểu bì nhiễm độc‡, phát ban‡ |
Hiếm gặp† |
| Cơ xương và các mô liên kết |
Chuột rút/ co thắt cơ, đau/ cứng xương khớp |
Ít gặp |
| Thận và tiết niệu |
Protein niệu, tăng creatinin huyết thanh, suy thận‡ |
Ít gặp |
| Chung |
Suy nhược/ mệt mỏi, cảm giác cúm |
Thường gặp |
| Đau ngực |
Ít gặp |
| Xét nghiệm |
Tăng nitơ urê máu, tăng creatin phosphokinase, tăng kali máu, tăng acid uric |
Ít gặp |
| Giảm natri máu |
Hiếm gặp |
*Rất thường gặp (≥ 1 / 10), Thường gặp (≥1 / 100 đến <1/10), Ít gặp (≥1 / 1000 đến <1/100), Hiếm gặp (≥1 / 10.000 đến <1/1000), Rất hiếm gặp (<1 / 10.000).
‡ Phản ứng bất lợi này được xác định thông qua quan sát sau lưu hành. Tần suất báo cáo của nó đã được ước tính dựa trên tần số cao nhất được quan sát trên dữ liệu thử nghiệm lâm sàng gộp lại với chỉ định và liều được chấp thuận.
† Danh mục tần số “Hiếm gặp” được xác định theo hướng dẫn Tóm tắt Đặc tính Sản phẩm (SmPC) trên cơ sở giới hạn trên ước tính của khoảng tin cậy 95% cho 0 sự kiện với các đối tượng được điều trị bằng Etoricoxib trong phân tích dữ liệu gộp giai đoạn III theo liều và chỉ định (n = 15.470).
ß Quá mẫn bao gồm các thuật ngữ "dị ứng", "dị ứng thuốc", "quá mẫn thuốc", "quá mẫn", "quá mẫn NOS", "phản ứng quá mẫn" và "dị ứng không đặc hiệu".
§ Dựa trên các phân tích giả dược lâu dài và các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát hoạt động, các chất ức chế COX-2 chọn lọc có liên quan đến tăng nguy cơ các biến cố huyết khối nghiêm trọng, bao gồm nhồi máu cơ tim và đột quỵ. Sự gia tăng rủi ro tuyệt đối cho các sự kiện như vậy không thể vượt quá 1% mỗi năm dựa trên dữ liệu hiện có (không phổ biến). |
Nguy cơ huyết khối tim mạch (xem thêm phần Cảnh báo và thận trọng)
Các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng sau đây đã được báo cáo liên quan đến việc sử dụng NSAID và không thể loại trừ được đối với etoricoxib: độc tính trên thận bao gồm viêm thận kẽ và hội chứng thận hư.
Hướng dẫn xử trí ADR
Trong quá trình điều trị, nếu gặp phản ứng bất lợi, cần cân nhắc ngừng sử dụng etoricoxib và thưc hiện các biện pháp xử trí thích hợp như điều trị triệu chứng hoặc điều trị hỗ trợ.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai
Không có sẵn dữ liệu lâm sàng trên phụ nữ có thai tiếp xúc với etoricoxib. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy độc tính sinh sản. Khả năng gây nguy cơ đến thai kỳ ở người là không rõ. Etoricoxib, cũng như với các thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin khác, có thể gây ra giảm co bóp tử cung và đóng sớm ống động mạch trong ba tháng cuối thai kỳ. Etoricoxib được chống chỉ định trong thai kỳ. Nếu một phụ nữ mang thai trong khi điều trị, phải ngưng dùng thuốc etoricoxib.
Khả năng sinh sản
Việc sử dụng etoricoxib, như với bất kỳ thuốc nào được biết là ức chế COX-2, không được khuyến cáo ở phụ nữ muốn thụ thai.
Phụ nữ cho con bú
Vẫn chưa biết rõ etoricoxib có được bài tiết trong sữa mẹ hay không. Etoricoxib được bài tiết trong sữa của chuột cho con bú. Phụ nữ sử dụng etoricoxib không được cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Bệnh nhân bị chóng mặt, say sẩm hoặc buồn ngủ trong khi dùng etoricoxib nên tránh lái xe hoặc vận hành máy móc.
Tương tác, tương kỵ của thuốc
Tương tác dược lực học
Thuốc chống đông đường uống: Ở các đối tượng điều trị ổn định với liệu pháp warfarin mạn tính, việc dùng etoricoxib 120 mg mỗi ngày có liên quan với sự tăng thời gian prothrombin tỷ số chuẩn hóa quốc tế (INR) khoảng 13%. Do đó, bệnh nhân dùng thuốc chống đông đường uống cần được theo dõi chặt chẽ về thời gian prothrombin INR, đặc biệt trong vài ngày đầu khi bắt đầu điều trị với etoricoxib hoặc khi thay đổi liều etoricoxib.
Thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế ACE và thuốc đối kháng Angiotensin II: NSAID có thể làm giảm tác dụng của thuốc lợi tiểu và thuốc hạ huyết áp khác. Ở một số bệnh nhân có thận bị tổn thương (ví dụ bệnh nhân mất nước hoặc bệnh nhân cao tuổi bị suy chức năng thận), sử dụng đồng thời một thuốc ức chế ACE hoặc một thuốc đối kháng Angiotensin II và các chất ức chế cyclo-oxygenase có thể dẫn đến chức năng thận xấu hơn bao gồm suy thận cấp, thường có thể phục hồi. Các tương tác này nên được xem xét ở những bệnh nhân dùng etoricoxib đồng thời với các thuốc ức chế ACE hoặc thuốc đối kháng angiotensin II. Vì vậy, sự kết hợp nên được thận trọng, đặc biệt là ở người cao tuổi. Bệnh nhân cần được bù nước đầy đủ và cần cân nhắc việc theo dõi chức năng thận sau khi bắt đầu điều trị đồng thời, và định kỳ sau đó.
Acid Acetylsalicylic: Trong một nghiên cứu ở các đối tượng khỏe mạnh, ở trạng thái ổn định, dùng etoricoxib 120 mg mỗi ngày một lần không có ảnh hưởng đến hoạt tính chống kết tập tiểu cầu của acid acetylsalicylic (81 mg mỗi ngày một lần). Etoricoxib có thể được sử dụng đồng thời với acid acetylsalicylic ở liều dùng để dự phòng nguy cơ tim mạch (acid acetylsalicylic liều thấp). Tuy nhiên, việc sử dụng đồng thời acid acetylsalicylic liều thấp với etoricoxib có thể dẫn đến tăng tỷ lệ loét dạ dày-ruột hoặc các biến chứng khác so với chỉ sử dụng etoricoxib đơn lẻ. Dùng đồng thời etoricoxib với liều acid acetylsalicylic cao hơn so với liều dùng dự phòng tim mạch hoặc với các NSAID khác không được khuyến cáo.
Cyclosporin và tacrolimus: Mặc dù các tương tác này chưa được nghiên cứu với etoricoxib, nhưng dùng đồng thời cyclosporin hoặc tacrolimus với bất kỳ NSAID nào có thể làm tăng tác dụng gây độc cho thận của cyclosporin hoặc tacrolimus. Chức năng thận nên được theo dõi khi etoricoxib và một trong hai loại thuốc này được sử dụng kết hợp.
Tương tác dược động học
Ảnh hưởng của etoricoxib đối với dược động học của các thuốc khác
Liti: các NSAID làm giảm sự bài tiết qua thận của liti và do đó làm tăng nồng độ liti trong huyết tương. Nếu cần thiết, theo dõi chặt chẽ nồng độ liti trong máu và điều chỉnh liều liti khi kết hợp với các thuốc NSAID và khi ngưng dùng các NSAID.
Methotrexat: Hai nghiên cứu đã nghiên cứu tác dụng của etoricoxib 60, 90 hoặc 120 mg dùng một lần mỗi ngày trong 7 ngày ở những bệnh nhân dùng methotrexat một lần một tuần liều 7,5 đến 20 mg cho viêm khớp dạng thấp. Etoricoxib ở liều 60 và 90 mg không ảnh hưởng đến nồng độ methotrexat trong huyết tương hoặc độ thanh thải của thận. Trong một nghiên cứu, etoricoxib 120 mg không có ảnh hưởng, nhưng trong một nghiên cứu khác, etoricoxib 120 mg làm tăng nồng độ methotrexat trong huyết tương lên 28% và giảm độ thanh thải thận của methotrexat xuống 13%. Cần theo dõi đầy đủ độc tính liên quan đến methotrexat khi dùng etoricoxib và methotrexat đồng thời.
Thuốc tránh thai đường uống: Etoricoxib 60 mg dùng đồng thời với thuốc tránh thai đường uống có chứa 35 µg ethinyl estradiol (EE) và 0,5 đến 1 mg norethindron trong 21 ngày làm tăng AUC0-24giờ trạng thái ổn định của EE lên 37%. Etoricoxib 120 mg được dùng với một thuốc tránh thai đường uống tương tự đồng thời hoặc cách nhau 12 giờ làm tăng AUC0-24giờ trạng thái ổn định của EE lên 50 đến 60%. Sự gia tăng nồng độ EE nên được xem xét khi lựa chọn thuốc tránh thai đường uống với etoricoxib. Sự gia tăng tiếp xúc với EE có thể làm tăng tỷ lệ các tác dụng không mong muốn liên quan đến thuốc tránh thai (ví dụ, các vấn đề huyết khối tĩnh mạch ở phụ nữ có nguy cơ).
Liệu pháp hormon thay thế (HRT): Sử dụng etoricoxib 120 mg với liệu pháp thay thế hormon bao gồm các estrogen liên hợp (0,625 mg PREMARINTM) trong 28 ngày, làm tăng AUC0-24giờ trung bình ở trạng thái ổn định của estron không liên hợp (41%), equilin (76%) và 17-β-estradiol (22%). Tác dụng ở liều khuyến cáo dùng dài hạn của etoricoxib (30, 60 và 90 mg) chưa được nghiên cứu. Ảnh hưởng của etoricoxib 120 mg đến sự phơi nhiễm (AUC0-24giờ) của các thành phần estrogen này của PREMARIN thì ít hơn một nửa trong số những người quan sát thấy khi dùng PREMARIN một mình và liều tăng từ 0,625 đến 1,25 mg. Ý nghĩa lâm sàng của sự gia tăng này chưa được biết, và liều cao hơn của PREMARIN không được nghiên cứu khi kết hợp với etoricoxib. Sự gia tăng nồng độ estrogen này nên được xem xét khi lựa chọn liệu pháp hormon sau mãn kinh để sử dụng với etoricoxib vì sự gia tăng phơi nhiễm estrogen có thể làm tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn liên quan đến HRT.
Prednison/ prednisolon: Trong các nghiên cứu tương tác thuốc, etoricoxib không có ảnh hưởng lâm sàng quan trọng đối với dược động học của prednison/ prednisolon.
Digoxin: Dùng etoricoxib 120 mg một lần mỗi ngày trong 10 ngày cho những người tình nguyện khỏe mạnh đã không làm thay đổi AUC0-24giờ huyết tương ở trạng thái ổn định hoặc sự thải trừ digoxin ở thận. Có sự gia tăng Cmax của digoxin (khoảng 33%). Sự gia tăng này thường không quan trọng đối với hầu hết bệnh nhân. Tuy nhiên, bệnh nhân có nguy cơ cao độc tính digoxin nên được theo dõi khi etoricoxib và digoxin được dùng đồng thời.
Ảnh hưởng của etoricoxib đối với thuốc được chuyển hóa bởi sulfotransferases
Etoricoxib là một chất ức chế hoạt tính của sulfotransferase ở người, đặc biệt là SULT1E1, và đã được chứng minh là làm tăng nồng độ trong huyết thanh của ethinyl estradiol. Mặc dù kiến thức về tác dụng của nhiều sulfotransferase hiện nay còn hạn chế và kết quả lâm sàng đối với nhiều loại thuốc này vẫn đang được kiểm tra, thận trọng khi dùng etoricoxib đồng thời với các thuốc khác được chuyển hóa chủ yếu bởi sulfotransferases ở người (ví dụ: salbutamol và minoxidil uống).
Ảnh hưởng của etoricoxib đối với các thuốc được chuyển hóa bởi isoenzym CYP
Dựa trên các nghiên cứu in vitro, etoricoxib được dự đoán không ức chế các cytochrom P450 (CYP) 1A2, 2C9, 2C19, 2D6, 2E1 hoặc 3A4. Trong một nghiên cứu ở các đối tượng khỏe mạnh, việc sử dụng etoricoxib 120 mg hàng ngày không làm thay đổi hoạt tính CYP3A4 ở gan như được đánh giá bằng xét nghiệm đường thở với erythromycin.
Ảnh hưởng của các thuốc khác đến dược động học của etoricoxib
Con đường chuyển hóa etoricoxib chính phụ thuộc vào các enzym CYP. CYP3A4 dường như góp phần vào sự trao đổi chất của etoricoxib trên in vivo. Các nghiên cứu in vitro chỉ ra rằng CYP2D6, CYP2C9, CYP1A2 và CYP2C19 cũng có thể xúc tác cho con đường chuyển hóa chính, nhưng vai trò định lượng của chúng chưa được nghiên cứu in vivo.
Ketoconazol: Ketoconazol, một chất ức chế mạnh CYP3A4, liều 400 mg mỗi ngày một lần trong 11 ngày ở người tình nguyện khỏe mạnh, không có bất kỳ tác dụng lâm sàng quan trọng nào trên dược động học của etoricoxib 60 mg, liều đơn (AUC tăng 43%).
Voriconazol và Miconazol: Dùng đồng thời voriconazol uống hoặc gel bôi miệng miconazol, chất ức chế CYP3A4 mạnh, với etoricoxib gây tăng nhẹ sự tiếp xúc với etoricoxib, nhưng không được coi là có ý nghĩa lâm sàng dựa trên dữ liệu đã có.
Rifampicin: Dùng đồng thời etoricoxib với rifampicin, một loại enzym cảm ứng CYP mạnh, làm giảm 65% nồng độ etoricoxib trong huyết tương. Sự tương tác này có thể dẫn đến tái phát triệu chứng khi etoricoxib được dùng chung với rifampicin. Mặc dù thông tin này có thể gợi ý sự gia tăng liều lượng, liều etoricoxib lớn hơn liều được liệt kê cho mỗi chỉ định chưa được nghiên cứu khi kết hợp với rifampicin và do đó không được khuyến cáo dùng đồng thời.
Thuốc kháng acid: Thuốc kháng acid không ảnh hưởng đến dược động học của etoricoxib trên lâm sàng.
Quá liều và cách xử trí
Trong các nghiên cứu lâm sàng, dùng liều đơn etoricoxib lên đến 500 mg và đa liều tới 150 mg/ ngày trong 21 ngày không gây độc tính đáng kể. Đã có báo cáo về quá liều etoricoxib cấp tính, mặc dù không có báo cáo về tác dụng bất lợi xảy ra ở phần lớn các trường hợp quá liều. Các tác dụng bất lợi phổ biến nhất được ghi nhận đều phù hợp với đặc tính an toàn của etoricoxib (ví dụ: các tác dụng trên đường tiêu hóa, các biến cố tim mạch).
Trong trường hợp quá liều, điều trị hợp lý là nên áp dụng các biện pháp hỗ trợ thường dùng như loại bỏ chất chưa kịp hấp thu khỏi đường tiêu hóa, theo dõi trên lâm sàng và trị liệu nâng đỡ, nếu cần.
Etoricoxib không thể loại bỏ bằng thẩm phân máu; vẫn chưa biết rõ có thể dùng thẩm phân phúc mạc để loại bỏ etoricoxib hay không.
Điều kiện bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30oC, tránh ánh sáng trực tiếp và nơi ẩm ướt.