Dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng thuốc
Rx Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Để xa tầm tay trẻ em
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
Hoạt chất, hàm lượng
Telmisartan 80 mg, Hydroclorothiazid 12,5 mg
Dạng bào chế
Viên nén
Quy cách đóng gói
Hộp 3 vỉ x 10 viên
Chỉ định
Điều trị tăng huyết áp vô căn.
Dạng thuốc phối hợp liều cố định CadisAPC 80/12.5 (80 mg telmisartan/ 12,5 mg hydroclorothiazid) được chỉ định trên bệnh nhân không hoàn toàn kiểm soát được huyết áp nếu chỉ dùng telmisartan hoặc hydroclorothiazid đơn lẻ.
Liều dùng, cách dùng
Liều dùng
Người lớn
CadisAPC 80/12.5 nên được dùng một lần/ngày. Liều của telmisartan có thể được điều chỉnh tăng lên trước khi chuyển sang dùng CadisAPC 80/12.5. Việc chuyển đổi trực tiếp từ đơn trị liệu sang dạng phối hợp thuốc liều cố định có thể được xem xét.
- CadisAPC 80/12.5 có thể dùng trên bệnh nhân không hoàn toàn kiểm soát được huyết áp khi dùng telmisartan 80 mg hoặc viên nén phối hợp 40 mg telmisartan/ 12,5 mg hydroclorothiazid.
Hiệu quả tối đa chống tăng huyết áp thường đạt được sau 4-8 tuần điều trị bằng CadisAPC 80/12.5.
Khi cần có thể phối hợp CadisAPC 80/12.5 với một thuốc chống tăng huyết áp khác.
Trên những bệnh nhân tăng huyết áp nặng, điều trị bằng telmisartan đơn lẻ với liều tới 160 mg và điều trị phối hợp với hydroclorothiazid 12,5-25 mg/ngày đều có hiệu quả và dung nạp tốt.
Nhóm bệnh nhân đặc biệt
Người cao tuổi
Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi.
Nhóm bệnh nhi
Tính an toàn và hiệu quả của CadisAPC 80/12.5 chưa được xác định bệnh nhi dưới 18 tuổi. Không khuyến cáo sử dụng CadisAPC 80/12.5 trên trẻ em và thanh thiếu niên.
Suy thận
Do có thành phần hydroclorothiazid, không dùng CadisAPC 80/12.5 cho bệnh nhân suy chức năng thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 mL/phút). Những thuốc lợi tiểu quai được ưa dùng hơn các thuốc nhóm thiazid trên những bệnh nhân này. Kinh nghiệm sử dụng còn chưa nhiều trên bệnh nhân suy thận vừa và nhẹ nhưng cũng không cho thấy có tác dụng phụ nào trên thận và không cần phải điều chỉnh liều. Nên theo dõi định kỳ chức năng thận.
Telmisartan không bị loại bỏ bởi phương pháp lọc máu và cũng không bị thẩm phân.
Suy gan
Nên thận trọng khi dùng viên phối hợp telmisartan/hydroclorothiazid trên bệnh nhân suy gan vừa và nhẹ. Dạng bào chế 80/12.5 mg không phù hợp cho bệnh nhân suy gan nhẹ/ vừa cần liều telmisartan 40 mg. Các thuốc nhóm thiazid nên thận trọng dùng cho bệnh nhân suy chức năng gan.
Cách dùng
Viên nén CadisAPC 80/12.5 dùng đường uống một lần mỗi ngày và nên nuốt cả viên với nước. CadisAPC 80/12.5 có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất cứ thành phần nào trong tá dược hoặc với các dẫn xuất sulfonamid khác (hydroclorothiazid là một chất dẫn xuất của sulfonamid).
- Phụ nữ có thai.
- Thời kỳ cho con bú.
- Những rối loạn gây ứ mật và tắc nghẽn đường mật.
- Suy gan nặng, hôn mê gan, tiền hôn mê gan.
- Suy thận nặng (tốc độ thanh thải creatinin < 30 mL/phút hoặc creatinin huyết thanh > 1,8 mg/100 mL), vô niệu hoặc viêm cầu thận cấp.
- Hạ kali huyết, tăng calci huyết không đáp ứng với điều trị.
- Hạ natri huyết không đáp ứng với điều trị.
- Giảm thể tích máu.
- Tăng acid uric máu có triệu chứng/ bệnh gút.
- Chống chỉ định sử dụng CadisAPC 80/12.5 với aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (GFR < 60 mL/phút/1,73m2).
Chống chỉ định sử dụng trong trường hợp bệnh nhân có bệnh lý di truyền hiếm gặp mà có thể không tương thích với một thành phần tá dược của thuốc (
tham khảo thêm ở phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).
Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc
Thai kỳ
Không bắt đầu điều trị với các chất chẹn thụ thể Angiotensin II trong suốt thời kỳ mang thai.
Phụ nữ có kế hoạch mang thai nên chuyển sang các liệu pháp điều trị tăng huyết áp thay thế đã có dữ liệu an toàn thuốc được chứng minh sử dụng trong thai kỳ trừ khi việc tiếp tục sử dụng các chất chẹn thụ thể Angiotensin II được cân nhắc là thật sự cần thiết.
Khi phụ nữ được chẩn đoán là mang thai, ngay lập tức dừng điều trị với các chất chẹn thụ thể angiotensin II và nếu cần thiết nên bắt đầu với một trị liệu thay thế.
Bệnh nhân giảm thể tích nội mạch và/hoặc giảm natri
Triệu chứng hạ áp, đặc biệt sau liều thuốc đầu tiên, có thể xảy ra trên bệnh nhân bị giảm thể tích và/hoặc giảm natri do liệu pháp lợi tiểu quá mạnh, kiêng muối quá nghiêm ngặt, tiêu chảy hoặc nôn mửa. Những tình trạng như vậy, đặc biệt là giảm thể tích và/hoặc giảm natri nên được khắc phục trước khi cho dùng viên phối hợp telmisartan/hydroclorothiazid (HCTZ).
Đã quan sát thấy hạ natri máu kèm theo các triệu chứng thần kinh (buồn nôn, dần mất phương hướng, thờ ơ) khi sử dụng HCTZ ở một số trường hợp riêng lẻ.
Suy gan
Không dùng viên phối hợp telmisartan/HCTZ cho bệnh nhân bị rối loạn ứ mật, tắc nghẽn đường mật hoặc suy gan nặng vì telmisartan phần lớn được đào thải qua mật. Có thể thấy độ thanh thải telmisartan qua gan giảm ở những bệnh nhân này.
Viên phối hợp telmisartan/HCTZ nên được dùng với sự thận trọng trên bệnh nhân suy chức năng gan hoặc bệnh gan đang tiến triển, vì chỉ cần những thay đổi nhỏ cân bằng nước và điện giải cũng có thể dẫn đến hôn mê gan. Chưa có kinh nghiệm lâm sàng đối với viên phối hợp telmisartan/HCTZ trên bệnh nhân suy gan.
Tăng huyết áp do động mạch thận
Có khả năng làm tăng nguy cơ hạ huyết áp nặng và suy thận khi bệnh nhân có hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận đến quả thận duy nhất đang còn chức năng được điều trị với các thuốc gây ảnh hưởng đến hệ renin-angiotensin-aldosteron.
Suy thận và ghép thận
Không được dùng viên phối hợp telmisartan/HCTZ trên bệnh nhân suy thận nặng (tốc độ thanh thải creatinin < 30 mL/phút) (xem phần Chống chỉ định).
Chưa có kinh nghiệm về việc dùng viên phối hợp telmisartan/HCTZ trên bệnh nhân suy thận nặng hoặc với bệnh nhân mới ghép thận.
Kinh nghiệm với viên phối hợp telmisartan/HCTZ còn ít trên bệnh nhân suy thận nhẹ và vừa, vì thế việc theo dõi nồng độ kali, creatinin và acid uric huyết thanh định kỳ được khuyến cáo. Chứng tăng urê huyết liên quan đến thuốc lợi tiểu thiazid có thể xảy ra trên bệnh nhân suy chức năng thận.
Telmisartan không bị loại bỏ bởi phương pháp lọc máu và cũng không bị thẩm phân.
Phong bế kép hệ renin-angiotensin-aldosteron
Như là một hệ quả của việc ức chế hệ renin-angiotensin-aldosteron, đã có báo cáo về việc thay đổi chức năng thận (kể cả suy thận cấp) ở những bệnh nhân nhạy cảm, đặc biệt nếu dùng kết hợp với các thuốc có ảnh hưởng tới hệ này. Vì thế, không khuyến cáo và nên giới hạn việc sử dụng phong bế kép hệ renin angiotensin-aldosteron (ví dụ phối hợp thêm một thuốc ức chế men chuyển hoặc chất chẹn renin trực tiếp aliskiren với một thuốc chẹn thụ thể angiotensin II) trong một số trường hợp được xác định cụ thể cùng với việc theo dõi sát chức năng thận (xem phần Chống chỉ định).
Những tình trạng khác có sự kích thích hệ renin-angiotensin-aldosteron
Trên những bệnh nhân có trương lực mạch và chức năng thận phụ thuộc phần lớn vào hoạt động của hệ renin-angiotensin-aldosteron (ví dụ bệnh nhân suy tim sung huyết nặng hoặc có bệnh thận nền, kể cả hẹp động mạch thận), thì việc điều trị với các thuốc gây ảnh hưởng tới hệ renin-angiotensin-aldosteron có liên quan đến hạ huyết áp cấp, tăng urê huyết, thiểu niệu hoặc hiếm khi gây suy thận cấp.
Tăng aldosteron nguyên phát
Bệnh nhân có tăng aldosteron nguyên phát thường không đáp ứng với các thuốc chống tăng huyết áp thông qua tác dụng ức chế hệ renin-angiotensin. Vì thế không khuyến cáo sử dụng viên phối hợp telmisartan/HCTZ.
Hẹp van động mạch chủ và van hai lá, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn
Cũng như đối với các thuốc gây giãn mạch khác, cần lưu ý đặc biệt đến bệnh nhân hẹp van động mạch chủ hoặc van hai lá, hoặc bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn.
Các tác dụng chuyển hoá và nội tiết
Liệu pháp thiazid có thể làm giảm dung nạp glucose. Trên bệnh nhân đái tháo đường có thể cần điều chỉnh liều insulin hoặc các thuốc hạ đường huyết đường uống. Đái tháo đường tiềm ẩn có thể trở thành thực thể trong quá trình điều trị bằng thiazid.
Tăng nồng độ cholesterol và triglycerid có liên quan đến liệu pháp lợi tiểu thiazid, tuy nhiên rất ít hoặc hầu như chưa có tác dụng như vậy được báo cáo với liều 12,5 mg chứa trong viên phối hợp telmisartan/HCTZ.
Tăng urê huyết có thể xảy ra hoặc bệnh gút có thể xuất hiện trên một vài bệnh nhân đang dùng liệu pháp thiazid.
Mất cân bằng điện giải
Đối với bất kỳ bệnh nhân nào dùng liệu pháp lợi tiểu, việc kiểm tra định kỳ các chất điện giải trong huyết thanh phải được thực hiện theo những khoảng thời gian thích hợp.
Các thuốc thiazid, bao gồm cả hydroclorothiazid, có thể gây mất cân bằng nước và điện giải (hạ kali huyết, hạ natri huyết và nhiễm kiềm do hạ clo huyết). Những dấu hiệu cảnh báo mất cân bằng nước điện giải là khô miệng, khát, yếu, ngủ lịm, buồn ngủ, không yên, đau cơ hoặc vọp bẻ, yếu cơ, giảm huyết áp, thiểu niệu, tim nhịp nhanh và những rối lọạn đường tiêu hóa như buồn nôn hoặc nôn mửa.
Mặc dù hạ kali huyết có thể xuất hiện khi dùng các thuốc lợi tiểu thiazid, việc điều trị đồng thời với telmisartan có thể làm giảm khả năng hạ kali huyết do thuốc lợi tiểu. Nguy cơ hạ kali huyết sẽ cao nhất trên bệnh nhân xơ gan, trên bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu nhanh, trên bệnh nhân đang bù chưa đủ các chất điện giải qua đường uống và trên bệnh nhân điều trị đồng thời với corticosteroid hoặc ACTH. Ngược lại, do cơ chế đối kháng của các thụ thể angiotensin II (AT1) bởi thành phần telmisartan của viên phối hợp telmisartan/HCTZ, tình trạng tăng kali huyết có thể xảy ra. Mặc dù sự tăng kali huyết một cách đáng kể trên lâm sàng chưa được ghi nhận với viên phối hợp telmisartan/HCTZ, các yếu tố nguy cơ dẫn đến tăng kali huyết bao gồm suy thận và/hoặc suy tim và đái tháo đường.
Các thuốc lợi tiểu giữ kali, các chất bổ sung kali hoặc các muối có chứa kali nên được phối hợp dùng một cách thận trọng với viên phối hợp telmisartan/HCTZ.
Các thiazid có thể làm giảm đào thải calci qua đường niệu và gây tăng nhẹ, tạm thời calci huyết thanh trong điều kiện không có rối loạn chuyển hoá calci nào khác. Tăng calci huyết đáng kể có thể là bằng chứng của chứng cường tuyến cận giáp ẩn. Các thiazid nên được ngừng sử dụng trước khi tiến hành các xét nghiệm chức năng tuyến cận giáp.
Các thiazid đã cho thấy làm tăng đào thải magnesi qua đường tiểu, có thể dẫn đến hạ magnesi huyết.
Đái tháo đường
Ở những bệnh nhân đái tháo đường có thêm một nguy cơ tim mạch, ví dụ bệnh nhân bị đái tháo đường kèm với bệnh động mạch vành (CAD), nguy cơ nhồi máu cơ tim dẫn đến tử vong và tử vong do bệnh tim mạch ngoài dự kiến có thể tăng lên khi điều trị với các thuốc làm giảm huyết áp như nhóm ARB và các thuốc ức chế ACE. Ở những bệnh nhân đái tháo đường, bệnh động mạch vành (CAD) có thể không có biểu hiện và do vậy bệnh không được chẩn đoán. Bệnh nhân đái tháo đường nên được đánh giá và chẩn đoán thích hợp, ví dụ nghiệm pháp gắng sức để phát hiện và điều trị bệnh động mạch vành một cách thích đáng trước khi điều trị với viên phối hợp telmisartan/HCTZ.
Bệnh tim thiếu máu cục bộ
Cũng như bất kỳ thuốc chống tăng huyết áp nào khác, hạ huyết áp quá mức trên những bệnh nhân có bệnh tim thiếu máu cục bộ hoặc bệnh tim mạch thiếu máu cục bộ có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ.
Toàn thân
Những phản ứng quá mẫn với hydroclorothiazid có thể xảy ra trên bệnh nhân có hoặc không có tiền sử dị ứng hoặc hen phế quản, nhưng có nhiều khả năng xảy ra hơn đối với bệnh nhân có tiền sử như vậy. Tình trạng trầm trọng lên hoặc kích hoạt của bệnh lupus ban đỏ hệ thống đã từng được báo cáo đối với việc dùng các thuốc lợi tiểu thiazid.
Đã có báo cáo về các trường hợp có các phản ứng nhạy cảm ánh sáng khi sử dụng thuốc lợi tiểu thiazid (xem phần
Tác dụng không mong muốn của thuốc). Trong trường hợp phản ứng nhạy cảm ánh sáng xảy ra trong quá trình điều trị, nên ngừng điều trị. Nếu việc tiếp tục điều trị là cần thiết, nên bảo vệ các khu vực da tiếp xúc với ánh nắng mặt trời hoặc tia UVA nhân tạo.
Tràn dịch màng mạch, bệnh cận thị cấp tính và glaucoma góc đóng thứ phát
Hydroclorothiazid là một sulfonamid và có thể gây một biểu hiện đặc ứng dẫn đến tràn dịch màng mạch với khiếm khuyết về thị trường (trường nhìn), cận thị cấp tính thoáng qua và glaucoma góc đóng cấp tính. Các triệu chứng bao gồm giảm thị lực hoặc đau nhãn cầu và thông thường xảy ra trong vòng vài giờ cho đến một vài tuần sau khi dùng thuốc. Nếu không điều trị, glaucoma góc đóng cấp tính có thể gây mất thị lực vĩnh viễn. Điều trị đầu tiên là ngừng sử dụng hydroclorothiazid càng sớm càng tốt. Điều trị nội khoa hoặc ngoại khoa kịp thời có thể cần cân nhắc trong trường hợp áp lực nội nhãn vẫn không được kiểm soát. Các yếu tố nguy cơ cho bệnh glaucoma góc đóng có thể gồm tiền sử dị ứng với sulfonamid hoặc penicillin.
Ung thư da không phải tế bào hắc tố
Đã quan sát thấy tăng nguy cơ ung thư da không phải tế bào hắc tố (non-melanoma skin cancer (NMSC)) [ung thư tế bào đáy (basal cell carcinoma (BCC)) và ung thư biểu mô tế bào vảy (squamous cell carcinoma (SCC))] cùng với sự tăng liều tích lũy của nồng độ hydroclorothiazid trong hai nghiên cứu dịch tễ học dựa trên đăng ký sổ bộ ung thư quốc gia của Đan Mạch (xem phần
Tác dụng không mong muốn của thuốc). Phản ứng nhạy cảm ánh sáng của hydroclorothiazid có thể là cơ chế của NMSC.
Những bệnh nhân sử dụng hydroclorothiazid cần được thông báo về nguy cơ ung thư da không phải tế bào hắc tố và cần được tư vấn đi kiểm tra da định kỳ xem có bất kỳ tổn thương mới nào và báo cáo ngay lập tức bất kỳ tổn thương da nghi ngờ nào.
Các tổn thương da nghi ngờ cần được kiểm tra ngay bao gồm cả kiểm tra sinh thiết mô học.
Các biện pháp phòng ngừa có thể như hạn chế tiếp xúc với ánh áng mặt trời và tia tử ngoại, trường hợp có tiếp xúc, cần tư vấn bệnh nhân về biện pháp bảo vệ cần thiết để giảm thiểu nguy cơ ung thư da. Việc sử dụng hydroclorothiazid có thể cũng cần được cân nhắc lại ở bệnh nhân có tiền sử ung thư da không phải tế bào hắc tố.
Độc tính hô hấp cấp tính
Rất hiếm các trường hợp nặng bị độc tính hô hấp cấp tính, bao gồm hội chứng suy hô hấp cấp tính (ARDS) được báo cáo sau khi dùng hydroclorothiazid. Phù phổi thường bắt đầu xuất hiện trong vài phút đến vài giờ sau khi uống hydroclorothiazid. Khi khởi phát, các triệu chứng bao gồm khó thở, sốt, suy giảm chức năng phổi và hạ huyết áp. Nếu chẩn đoán nghi ngờ ARDS, nên ngưng sử dụng viên phối hợp telmisartan/HCTZ và tiến hành điều trị thích hợp. Không nên dùng hydroclorothiazid cho những bệnh nhân đã từng bị ARDS sau khi uống hydroclorothiazid.
Tá dược
- Thuốc có chứa Lactose monohydrat. Những bệnh nhân có bệnh di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
- Thuốc này có chứa ít hơn 1 mmol Natri (23 mg) mỗi viên, được xem như không chứa natri.
Tác dụng không mong muốn của thuốc
Tóm tắt thông tin an toàn
Phản ứng bất lợi thường gặp nhất là choáng váng. Phù mạch nghiêm trọng có thể hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000).
Tần suất phản ứng bất lợi được báo cáo với viên phối hợp telmisartan/HCTZ cũng tương đương các phản ứng bất lợi được báo cáo với telmisartan đơn lẻ trong các thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên trên 1.471 bệnh nhân được cho ngẫu nhiên dùng telmisartan cộng với hydroclorothiazid (835) hoặc telmisartan đơn lẻ (636). Không thiết lập được mối quan hệ về liều với các phản ứng bất lợi và không có mối tương quan với giới tính, tuổi hoặc chủng tộc của các bệnh nhân.
Bảng liệt kê các phản ứng bất lợi
Các phản ứng bất lợi được báo cáo trong tất cả các thử nghiệm lâm sàng và xuất hiện nhiều hơn (p ≤ 0,05) với telmisartan phối hợp hydroclorothiazid so với giả dược được nêu ra dưới đây theo hệ thống các cơ quan. Các phản ứng bất lợi xảy ra khi điều trị với từng thành phần riêng lẻ nhưng không được quan sát thấy trong các thử nghiệm lâm sàng có thể xuất hiện trong quá trình điều trị bằng viên phối hợp telmisartan/HCTZ.
Các phản ứng bất lợi được phân loại dựa theo tần suất, sử dụng quy ước sau: rất thường gặp (≥ 1/10); thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10); ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100); hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000); rất hiếm gặp (< 1/10.000); không rõ (không thể ước tính từ các số liệu sẵn có).
Trong mỗi nhóm tần suất, phản ứng bất lợi được xếp theo thứ tự giảm dần của mức độ nghiêm trọng.
Sự nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng
Hiếm gặp: Viêm phế quản, viêm họng, viêm xoang.
Rối loạn hệ miễn dịch
Hiếm gặp: Tình trạng trầm trọng hoặc tiến triển bệnh lupus ban đỏ hệ thống1.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
Ít gặp: Giảm kali máu.
Hiếm gặp: Tăng uric máu, giảm natri máu.
Rối loạn tâm thần
Ít gặp: Lo lắng.
Hiếm gặp: Trầm cảm, mất ngủ.
Rối loạn hệ thần kinh
Thường gặp: Chóng mặt.
Ít gặp: Ngất, dị cảm.
Hiếm gặp: Rối loạn giấc ngủ.
Rối loạn mắt
Hiếm gặp: Rối loạn thị giác, mắt nhìn mờ.
Rối loạn mê đạo tai và tai
Ít gặp: Chóng mặt.
Rối loạn tim
Ít gặp: Nhịp tim nhanh, loạn nhịp.
Rối loạn mạch
Ít gặp: Hạ huyết áp, hạ huyết áp thế đứng.
Rối loạn đường hô hấp, lồng ngực, trung thất
Ít gặp: Khó thở.
Hiếm gặp: Bệnh lý hô hấp cấp (bao gồm viêm phổi và phù phổi).
Rối loạn đường tiêu hóa
Ít gặp: Tiêu chảy, khô miệng, đầy hơi.
Hiếm gặp: Đau bụng, táo bón, rối loạn tiêu hóa, nôn, viêm dạ dày.
Rối loạn gan mật
Hiếm gặp: Bất thường chức năng gan/rối loạn gan2.
Rối loạn da và mô dưới da
Hiếm gặp: Phù mạch (bao gồm kết cục tử vong), ban đỏ, ngứa, phát ban, tăng tiết mồ hôi, mày đay.
Rối loạn xương và mô liên kết, hệ cơ xương
Ít gặp: Đau lưng, co thắt cơ, đau cơ.
Hiếm gặp: Đau khớp, chuột rút cơ bắp, đau chân tay, Lupus ban đỏ hệ thống.
Rối loạn vú và hệ thống sinh sản
Ít gặp: Rối loạn cương dương.
Rối loạn chung và tình trạng nơi dùng
Ít gặp: Đau ngực.
Hiếm gặp: Hội chứng giống cúm, đau.
Xét nghiệm
Ít gặp: Tăng acid uric huyết.
Hiếm gặp: Tăng creatinin huyết, tăng creatin phosphokinase huyết, tăng men gan.
1: Dựa vào kinh nghiệm hậu mãi.
2: Về mô tả cụ thể hơn, xin xem phần “Mô tả các phản ứng bất lợi đã đánh dấu”.
Thông tin thêm về các thành phần riêng lẻ
Các phản ứng bất lợi đã được báo cáo trước đây với những thành phần riêng lẻ có thể là những phản ứng bất lợi tiềm tàng với viên phối hợp telmisartan/HCTZ, thậm chí không quan sát được trong các thử nghiệm lâm sàng với sản phẩm này.
Telmisartan
Các phản ứng bất lợi xảy ra với tần suất tương tự đối với những bệnh nhân điều trị bằng giả dược và telmisartan.
Tần suất chung của các phản ứng bất lợi được báo cáo với telmisartan (41,4%) thường có thể so sánh với giả dược (43,9%) trong các thử nghiệm có đối chứng giả dược. Các phản ứng bất lợi sau được tập hợp từ tất cả các thử nghiệm lâm sàng trên bệnh nhân điều trị với telmisartan cho chỉ định tăng huyết áp hoặc những bệnh nhân từ 50 tuổi trở lên có nguy cơ cao mắc các bệnh tim mạch.
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng
Ít gặp: Nhiễm trùng đường hô hấp trên, nhiễm trùng đường tiểu, viêm bàng quang.
Hiếm gặp: Nhiễm trùng kể cả gây tử vong3.
Rối loạn hệ thống máu và bạch huyết
Ít gặp: Thiếu máu.
Hiếm gặp: Tăng bạch cầu ái toan, giảm tiểu cầu.
Rối loạn hệ miễn dich
Hiếm gặp: Quá mẫn, phản ứng phản vệ.
Rối lọan chuyển hóa và dinh dưỡng
Ít gặp: Tăng kali máu.
Hiếm gặp: Giảm đường huyết (ở bệnh nhân đái tháo đường), hạ natri máu.
Rối loạn tâm thần
Ít gặp: Trầm cảm, mất ngủ.
Hiếm gặp: Lo lắng.
Rối loạn tim
Ít gặp: Chậm nhịp tim.
Hiếm gặp: Nhịp tim nhanh.
Rối loạn hệ thần kinh
Ít gặp: Ngất.
Hiếm gặp: Ngủ gà.
Rối loạn mắt
Hiếm gặp: Suy giảm thị lực.
Rối loạn mê đạo tai và tai
Ít gặp: Chóng mặt.
Rối loạn mạch
Ít gặp: Hạ huyết áp, hạ huyết áp thế đứng.
Rối loạn đường hô hấp, lồng ngực, trung thất
Ít gặp: Ho, khó thở.
Rất hiếm gặp: Bệnh phổi mô kẽ3.
Rối loạn đường tiêu hóa
Ít gặp: Tiêu chảy, đầy hơi, đau bụng, khó tiêu, nôn.
Hiếm gặp: Khó chịu dạ dày, khô miệng.
Rối loạn gan mật
Hiếm gặp: Rối loạn gan/bất thường chức năng gan.
Rối loạn da và mô dưới da
Ít gặp: Ngứa, phát ban, tăng tiết mồ hôi.
Hiếm gặp: Chàm, phát ban da do thuốc, phát ban da nhiễm độc, phù mạch (bao gồm kết cục tử vong), ban đỏ, ngứa.
Rối loạn cơ xương, mô liên kết và xương
Ít gặp: Đau lưng, co thắt cơ (chuột rút ở chi), đau cơ.
Hiếm gặp: Bệnh khớp, đau gân, đau khớp, đau tứ chi (đau chân).
Rối loạn thận và đường niệu
Ít gặp: Suy thận (bao gồm cả suy thận cấp).
Rối loạn chung và tình trạng nơi dùng
Ít gặp: Suy nhược, đau ngực.
Hiếm gặp: Bệnh lý giống cúm.
Xét nghiệm
Ít gặp: Tăng creatinin máu.
Hiếm gặp: Giảm haemoglobin, tăng acid uric máu, tăng men gan, tăng creatinin phosphokinase máu.
3: Về mô tả cụ thể hơn, xin xem phần “Mô tả các phản ứng bất lợi đã đánh dấu”.
Hydroclorothiazid
Hydroclorothiazid có thể gây ra hoặc làm kịch phát tình trạng giảm thể tích có thể dẫn đến mất cân bằng điện giải (xem phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).
Các phản ứng bất lợi chưa rõ tần suất đã được báo cáo cùng với việc sử dụng hydroclorothiazid đơn trị bao gồm:
Nhiễm trùng và ký sinh trùng
Không rõ: Viêm tuyến nước bọt.
Các khối u lành tính, ác tính và không xác định (bao gồm u nang và polyp)
Không rõ: Ung thư da không phải tế bào hắc tố (ung thư tế bào đáy và ung thư biểu mô tế bào vảy).
Rối loạn máu và hệ bạch huyết
Hiếm gặp: Giảm tiểu cầu (đôi khi có ban xuất huyết), ban xuất huyết giảm tiểu cầu.
Rất hiếm gặp: Suy tủy, thiếu máu tán huyết, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt.
Không rõ: Thiếu máu bất sản, giảm bạch cầu trung tính.
Rối loạn hệ miễn dịch
Rất hiếm gặp: Quá mẫn.
Không rõ: Phản ứng phản vệ.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
Rất thường gặp: Giảm kali huyết, tăng lipid máu.
Thường gặp: Hạ magnesi máu, hạ natri máu, tăng acid uric máu, giảm cảm giác ngon miệng.
Hiếm gặp: Tăng calci máu, tăng đường huyết, mất kiểm soát đường huyết.
Rất hiếm gặp: Nhiễm kiềm hạ clo máu.
Không rõ: Chán ăn, rối loạn điện giải, tăng cholesterol máu, giảm thể tích máu.
Rối loạn tâm thần
Hiếm gặp: Trầm cảm.
Không rõ: Bứt rứt.
Rối loạn hệ thần kinh
Hiếm gặp: Đau đầu, chóng mặt, dị cảm, rối loạn giấc ngủ.
Không rõ: Lâng lâng.
Rối loạn mắt
Hiếm gặp: Suy giảm thị lực.
Không rõ: Chứng thấy sắc vàng (xanthopsia), Cận thị cấp tính, glaucoma góc đóng cấp tính, tràn dịch màng mạch.
Rối loạn tim
Hiếm gặp: Loạn nhịp tim.
Rối loạn mach
Thường gặp: Hạ huyết áp thế đứng.
Rất hiếm gặp: Viêm mạch hoại tử (Vasculitis necrotizing).
Rối loạn đường hô hấp, lồng ngực, trung thất
Rất hiếm gặp: Suy hô hấp, viêm phổi, phù phổi, hội chứng suy hô hấp cấp tính.
Rối loạn đường tiêu hóa
Thường gặp: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
Hiếm gặp: Táo bón, khó chịu dạ dày.
Rất hiếm gặp: Viêm tụy.
Rối loạn gan mật
Hiếm gặp: Vàng da, ứ mật.
Rối loạn da và mô dưới da
Thường gặp: Phát ban, mày đay.
Hiếm gặp: Phản ứng nhạy cảm ánh sáng.
Rất hiếm gặp: Hội chứng giống Lupus, hoại tử độc biểu bì, bệnh Lupus ban đỏ ở da.
Không rõ: Viêm mạch da, hồng ban đa dạng.
Rối loạn cơ xương, mô liên kết và xương
Không rõ: Yếu.
Rối loạn thận và đường tiểu
Ít gặp: Tổn thương thận cấp.
Hiếm gặp: Đường niệu.
Không rõ: Viêm thận mô kẽ, rối loạn chức năng thận, suy thận.
Rối loạn vú và hệ thống sinh sản
Thường gặp: Rối loạn cương dương.
Rối loạn chung và tình trạng nơi dùng
Không rõ: Sốt, suy nhược.
Xét nghiệm
Không rõ: Tăng triglycerides.
Mô tả các phản ứng bất lợi đã đánh dấu
Bất thường chức năng gan/rối loạn gan
Hầu hết các trường hợp bất thường chức năng gan/rối loạn chức năng gan được thấy từ kinh nghiệm hậu mãi với telmisartan trên bệnh nhân người Nhật Bản, là đối tượng hay có các phản ứng bất lợi này.
Nhiễm trùng
Trong thử nghiệm PRoFESS, tần suất nhiễm trùng huyết tăng được quan sát thấy trên nhóm dùng telmisartan so với giả dược. Biến cố này có thể là kết cục ngẫu nhiên hoặc có liên quan đến một cơ chế mà hiện nay chưa rõ.
Bệnh phổi mô kẽ
Các trường hợp bệnh phổi mô kẽ đã được báo cáo từ kinh nghiệm hậu mãi có mối liên hệ theo thời gian với việc sử dụng telmisartan. Tuy nhiên, chưa xác lập được mối quan hệ nhân quả nào.
Ung thư da không phải tế bào hắc tố
Dựa vào các số liệu sẵn có trên các nghiên cứu dịch tễ học, đã quan sát được mối quan hệ phụ thuộc liều tích lũy giữa hydroclorothiazid và ung thư da không phải tế bào hắc tố (xem phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).
Báo cáo các phản ứng bất lợi nghi ngờ
Việc báo cáo các phản ứng bất lợi nghi ngờ sau khi sản phẩm dược phẩm được cấp phép là quan trọng. Việc này giúp tiếp tục theo dõi cán cân lợi ích/nguy cơ của sản phẩm dược phẩm. Các chuyên gia y tế được yêu cầu báo cáo bất kỳ phản ứng bất lợi nghi ngờ nào thông qua hệ thống báo cáo quốc gia.
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi gặp các tác dụng không mong muốn như trên khi sử dụng thuốc hoặc báo cáo các phản ứng có hại của thuốc về Trung tâm Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc (ADR) Quốc Gia.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai
Telmisartan
Không sử dụng các chất chẹn thụ thể angiotensin II trong suốt ba tháng đầu thai kỳ và không khởi đầu điều trị trong giai đoạn thai kỳ. Khi chẩn đoán là mang thai, ngừng tức thì việc điều trị với các thuốc chẹn thụ thể angiotensin II, và nếu thích hợp, nên bắt đầu sử dụng trị liệu thay thế.
Phụ nữ có dự định mang thai nên chuyển sang các liệu pháp điều trị tăng huyết áp thay thế đã được chứng minh có dữ liệu an toàn khi sử dụng trong thai kỳ trừ phi việc tiếp tục sử dụng các chất chẹn thụ thể Angiotensin II được cân nhắc là thật sự cần thiết.
Các nghiên cứu phi lâm sàng sử dụng telmisartan không chỉ ra các ảnh hưởng gây quái thai, nhưng cho thấy các ảnh hưởng gây độc thai nghén.
Chống chỉ định sử dụng các chất chẹn thụ thể angiotensin II trong suốt thai kỳ.
Đã biết sử dụng các thuốc chẹn thụ thể angiotensin II trong ba tháng giữa và ba tháng cuối gây độc cho thai nhi ở người (suy giảm chức năng thận, thiểu ối, chậm cốt hóa hộp sọ) và gây độc cho trẻ sơ sinh (suy thận, huyết áp thấp, tăng kali huyết).
Nếu việc sử dụng các thuốc chẹn thụ thể angiotensin II xảy ra từ ba tháng giữa của thai kỳ, khuyến cáo nên siêu âm kiểm tra chức năng thận và hộp sọ.
Trẻ sơ sinh của những bà mẹ điều trị với các chất chẹn thụ thể angiotensin II nên được theo dõi việc huyết áp thấp một cách chặt chẽ.
Hydroclorothiazid
Kinh nghiệm sử dụng hydroclorothiazid trong giai đoạn thai kỳ còn hạn chế, đặc biệt trong ba tháng đầu.
Hydroclorothiazid qua được hàng rào nhau thai. Dựa vào cơ chế tác động dược lý của hydroclorothiazid, việc sử dụng của thuốc trong ba tháng giữa và ba tháng cuối thai kỳ có thể làm giảm tưới máu giữa bào thai-nhau thai và có thể gây ảnh hưởng trên bào thai và trẻ sơ sinh như chứng vàng da, rối loạn điện giải và giảm tiểu cầu.
Không nên sử dụng hydroclorothiazid cho bệnh nhân bị phù trong thai kỳ, tăng huyết áp trong thai kỳ, hoặc tiền sản giật do nguy cơ giảm thể tích huyết tương và giảm tưới máu qua nhau thai, mà không đem lại lợi ích trên diễn biến bệnh.
Không nên sử dụng hydroclorothiazid cho phụ nữ mang thai bị tăng huyết áp vô căn ngoại trừ những trường hợp hiếm khi không thể áp dụng các điều trị khác.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú
Chống chỉ định dùng viên phối hợp telmisartan/HCTZ trong thời kỳ cho con bú vì chưa rõ liệu telmisartan có bài tiết ra sữa mẹ hay không. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy telmisartan được bài tiết trong sữa.
Ở người, các thiazid xuất hiện trong sữa và có thể ngăn cản sự tiết sữa.
Khả năng sinh sản
Chưa thực hiện các nghiên cứu về khả năng sinh sản trên người đối với dạng phối hợp liều cố định hay với các thành phần riêng lẻ.
Trong các nghiên cứu phi lâm sàng, không quan sát thấy ảnh hưởng nào của telmisartan và hydroclorothiazid trên khả năng sinh sản ở cả nam giới và nữ giới.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có nghiên cứu nào về tác dụng của thuốc đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc được thực hiện. Tuy nhiên, khi lái xe hoặc vận hành máy móc nên lưu ý rằng cảm giác choáng váng, ngất hoặc chóng mặt đôi khi có thể xảy ra khi đang điều trị chống tăng huyết áp.
Nếu bệnh nhân gặp phải các tác dụng không mong muốn này, họ nên tránh những công việc có khả năng gây rủi ro như lái xe hoặc vận hành máy móc.
Tương tác, tương kỵ của thuốc
Tương tác của thuốc
Các tương tác liên quan tới telmisartan
Telmisartan có thể làm tăng ảnh hưởng gây hạ áp của những thuốc chống tăng huyết áp khác.
Không có tương tác đáng kể trên lâm sàng khi sử dụng đồng thời telmisartan với digoxin, warfarin, hydroclorothiazid, glibenclamid, ibuprofen, paracetamol, simvastatin và amlodipin. Đối với digoxin, thấy nồng độ trung vị digoxin trong huyết tương tăng 20% (có một trường hợp duy nhất tăng 39%), việc theo dõi digoxin huyết tương nên được xem xét.
Trong một nghiên cứu dùng kết hợp telmisartan và ramipril dẫn tới tăng 2,5 lần AUC0 - 24và Cmaxcủa ramipril và ramiprilat. Chưa biết được sự liên quan lâm sàng của quan sát này.
Tình trạng tăng nồng độ lithium huyết thanh và độc tính của lithium có thể phục hồi đã được báo cáo trong quá trình dùng đồng thời lithium với các thuốc ức chế men chuyển angiotensin.
Một số trường hợp cũng đã được báo cáo khi dùng chung với chất chẹn thụ thể angiotensin II kể cả telmisartan. Hơn nữa, tốc độ thanh thải qua thận của lithium bị giảm do các thiazid do đó nguy cơ ngộ độc lithium có thể tăng khi dùng viên phối hợp telmisartan/HCTZ. Lithium và viên phối hợp telmisartan/HCTZ chỉ nên dùng đồng thời dưới sự giám sát về y tế và cần theo dõi nồng độ lithium huyết thanh trong quá trình dùng đồng thời.
Sử dụng đồng thời với các thuốc kháng viêm không steroid (như ASA ở liều cho tác dụng kháng viêm, các thuốc ức chế COX-2 và các thuốc kháng viêm không steroid không chọn lọc) có khả năng gây suy thận cấp trên những bệnh nhân bị mất nước. Các thuốc tác dụng trên hệ renin-angiotensin như telmisartan có thể có tác dụng hiệp đồng. Những bệnh nhân dùng đồng thời cả thuốc kháng viêm không steroid và telmisartan phải được bù nước đầy đủ và theo dõi chức năng thận từ khi bắt đầu điều trị kết hợp.
Đã có báo cáo về việc giảm tác dụng của các thuốc điều trị chống tăng huyết áp như telmisartan do ức chế các prostaglandin giãn mạch khi điều trị kết hợp với NSAID.
Việc sử dụng phối hợp với kháng viêm không steroid có thể làm giảm tác dụng lợi tiểu, tác dụng thải natri qua nước tiểu và tác dụng chống tăng huyết áp của thuốc lợi tiểu thiazid ở một vài bệnh nhân.
Các tương tác liên quan tới hydroclorothiazid (HCTZ)
Tác dụng chống tăng huyết áp của HCTZ có thể tăng lên bởi các thuốc lợi tiểu khác, thuốc chống tăng huyết áp khác, guanethidin, methyldopa, thuốc đối kháng calci, các thuốc ức chế men chuyển (ACE inhibitor), các thuốc chẹn thụ thể angiotensin II (ARB), DRIs, thuốc chẹn thụ thể beta, các nitrat, barbiturat, phenothiazin, thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc giãn mạch hoặc uống rượu.
Các salicylat và các thuốc kháng viêm không steroid khác (ví dụ: indomethacin) có thể làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp và lợi tiểu của HCTZ. Ở những bệnh nhân dùng liều cao salicylat, độc tính của salicylat trên hệ thần kinh trung ương có thể tăng. Ở các bệnh nhân có giảm thể tích máu khi điều trị bằng HCTZ, việc dùng đồng thời các thuốc kháng viêm không steroid có thể gây ra suy thận cấp tính.
Dùng đồng thời các thiazid (bao gồm hydroclorothiazid) và allopurinol có thể làm tăng tần suất phản ứng quá mẫn với allopurinol.
Sử dụng đồng thời thiazid và amantadin có thể làm tăng nguy cơ xảy ra các phản ứng có hại liên quan đến amantadin.
Dùng đồng thời HCTZ và thuốc chẹn thụ thể beta, làm tăng nguy cơ khởi phát tăng đường huyết.
Khi sử dụng đồng thời với HCTZ, tác dụng của insulin hoặc thuốc tiểu đường đường uống, thuốc hạ acid uric, cũng như norepinephrin và epinephrin, có thể bị giảm. Do đó, có thể cần điều chỉnh liều insulin hoặc thuốc tiểu đường đường uống.
Khi điều trị đồng thời với glycosid trợ tim, cần phải nhớ rằng độ nhạy cảm của cơ tim với glycosid trợ tim sẽ tăng lên khi có hạ kali máu và/hoặc hạ magnesi máu trong khi điều trị với HCTZ, do đó làm tăng tác dụng và tác dụng phụ của glycosid trợ tim này.
Sử dụng đồng thời HCTZ và thuốc lợi tiểu làm bài tiết kali niệu (như furosemid), glucocorticoids, ACTH, carbenoxolon, penicillin G, salicylat, amphotericin B, thuốc chống loạn nhịp tim hoặc thuốc nhuận tràng có thể dẫn đến tăng mất kali.
Trong trường hợp mất nước do dùng thuốc lợi tiểu, sẽ tăng nguy cơ suy chức năng thận cấp, đặc biệt là khi sử dụng liều cao các thuốc cản quang chứa iod. Cần phải bù nước trước khi sử dụng thuốc chứa iod.
Sử dụng đồng thời thuốc lợi tiểu làm bài tiết natri niệu và thuốc chống trầm cảm, thuốc chống loạn thần hoặc thuốc chống động kinh có thể dẫn đến tăng mất natri.
Sử dụng đồng thời thuốc lợi tiểu thiazid và các thuốc gây độc tế bào (như cyclophosphamid, fluorouracil, methotrexat) có thể làm giảm bài tiết qua thận của các thuốc gây độc tế bào. Tăng độc tính với tủy xương (đặc biệt là giảm bạch cầu hạt) là có thể dự kiến.
Sinh khả dụng của các thuốc lợi tiểu thiazid có thể tăng lên do các thuốc kháng cholinergic (như atropin, biperden). Điều này có thể do giảm nhu động đường tiêu hóa và tốc độ làm rỗng dạ dày. Ngược lại, các sản phẩm thuốc tăng nhu động đường tiêu hóa như cisaprid có thể làm giảm sinh khả dụng của thuốc lợi tiểu thiazid.
Các thuốc lợi tiểu làm tăng nồng độ lithium trong huyết tương. Vì dùng đồng thời HCTZ và lithium dẫn đến tăng tác dụng gây độc của lithium trên tim và thần kinh do giảm bài tiết lithium, phải theo dõi nồng độ lithium ở bệnh nhân dùng đồng thời HCTZ và lithium. Ở những bệnh nhân có đa niệu do lithium gây ra, các thuốc lợi tiểu có thể có tác dụng ngược chống bài niệu.
Tác dụng của thuốc giãn cơ giống cura có thể tăng hoặc kéo dài do HCTZ. Trong trường hợp không thể ngừng HCTZ trước khi sử dụng thuốc giãn cơ giống cura, phải thông báo cho bác sĩ gây mê về việc đang điều trị bằng HCTZ.
Sử dụng đồng thời cholestyramin hoặc colestipol làm giảm hấp thu HCTZ. Tuy nhiên, sự tương tác có thể được giảm thiểu bằng cách sử dụng liều hydroclorothiazid và resinat cách biệt nhau, theo đó sử dụng hydroclorothiazid ít nhất 4 giờ trước hoặc 4-6 giờ sau khi dùng resinat.
Sử dụng đồng thời với vitamin D có thể làm giảm bài tiết calci qua nước tiểu và tăng calci huyết thanh.
Khi sử dụng đồng thời với các muối calci, có thể xảy ra tăng calci huyết do tăng tái hấp thu calci ở ống thận.
Sử dụng đồng thời với ciclosporin có thể làm tăng nguy cơ tăng acid uric máu và các biến chứng giống bệnh gút.
Thiazid có thể làm tăng tác dụng gây tăng đường huyết của diazoxid.
Khi sử dụng đồng thời với methyldopa, đã có những báo cáo (không thường gặp) về chứng tan máu, gây ra bởi sự hình thành các kháng thể kháng lại hydroclorothiazid.
Hydroclorothiazid có thể làm giảm phản ứng với các amine adrenergic, như norepinephrin.
Tác dụng gây mất kali của hydroclorothiazid được làm giảm do tác dụng giữ kali của telmisartan. Tuy nhiên, tác dụng này của hydroclorothiazid đối với kali huyết thanh có thể trở nên tiềm tàng do các thuốc khác liên quan đến mất và hạ kali huyết (ví dụ các thuốc lợi tiểu gây bài tiết kali qua đường niệu, các thuốc nhuận tràng, corticosteroid, ACTH, amphotericin, carbenoxolon, penicillin G natri, acid salicylic và các dẫn chất).
Nếu những thuốc này được kê đơn cùng với viên phối hợp telmisartan/HCTZ, cần theo dõi nồng độ kali huyết thanh.
Ngược lại, dựa trên kinh nghiệm dùng các loại thuốc khác có tác dụng ức chế hệ renin-angiotensin, việc dùng đồng thời các thuốc lợi tiểu giữ kali, các chất bổ sung kali, các muối chứa kali hoặc các thuốc khác có tác dụng làm tăng kali huyết thanh (ví dụ heparin natri) có thể dẫn đến tăng kali huyết thanh.
Nếu những thuốc này được kê đơn cùng với viên phối hợp telmisartan/HCTZ, cần theo dõi nồng độ kali huyết thanh.
Việc theo dõi định kỳ kali huyết thanh được khuyến cáo khi viên phối hợp telmisartan/HCTZ được dùng với các thuốc bị ảnh hưởng bởi sự rối loạn cân bằng kali huyết thanh, ví dụ digitalis glycosides, các thuốc chống loạn nhịp và các thuốc được biết là có khả năng gây xoắn đỉnh "torsades de pointes".
Tương kỵ của thuốc
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Quá liều và cách xử trí
Thông tin sẵn có còn hạn chế về quá liều viên phối hợp telmisartan/HCTZ ở người.
Triệu chứng
Biểu hiện nổi bật nhất của quá liều telmisartan là huyết áp thấp và nhịp tim nhanh, chậm nhịp tim cũng có thể xảy ra.
Quá liều với hydroclorothiazid có liên quan đến giảm điện giải (giảm kali máu, giảm clo máu) và mất nước do lợi tiểu quá mức. Những dấu hiệu và triệu chứng của quá liều thường gặp nhất là buồn nôn và ngủ gà. Tình trạng giảm kali máu có thể gây co thắt cơ và/hoặc làm nặng thêm tình trạng rối loạn nhịp tim liên quan đến việc sử dụng đồng thời với digitalis glycosides hoặc một số thuốc chống loạn nhịp.
Điều trị
Không có thông tin cụ thể về điều trị tình trạng quá liều viên phối hợp telmisartan/HCTZ. Bệnh nhân nên được theo dõi chặt chẽ, điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ tùy thuộc vào thời gian kể từ lúc hấp thu thuốc và độ nặng của triệu chứng.
Các chất điện giải và creatinin huyết thanh cần được theo dõi thường xuyên. Nếu hạ huyết áp xảy ra, bệnh nhân nên được đặt ở tư thế nằm, nhanh chóng bù thể tích và muối. Telmisartan không được loại bỏ bởi lọc máu và không thẩm phân được. Mức độ hydroclorothiazid được loại bỏ bằng chạy thận nhân tạo chưa được xác định.
Điều kiện bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30oC. Tránh ánh sáng trực tiếp và nơi ẩm ướt.