logo Ampharco U.S.A
Giữ gìn cuộc sống quý giá
EN | VN
logo zalo
NIDAL PLUS

NIDAL PLUS

Dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng thuốc

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Để xa tầm tay trẻ em
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Hoạt chất, hàm lượng

Paracetamol 250 mg
Aspirin 250 mg
Cafein 65 mg

Dạng bào chế

Viên nén bao phim

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên/ túi nhôm

Chỉ định

NIDAL® PLUS được chỉ định ở người lớn để:
  • Điều trị cấp tính cơn đau đầu và đau đầu migraine có hoặc không có các dấu hiệu thoáng qua.
  • Giảm đau tạm thời các chứng đau nhức nhẹ do cảm lạnh, viêm khớp, đau cơ, viêm xoang, đau răng, đau bụng kinh.

Liều dùng, cách dùng

Người lớn (từ 18 tuổi trở lên)
  • Điều trị chứng đau đầu: Liều khuyến cáo thông thường là 1 viên, có thể uống bổ sung thêm 1 viên với khoảng cách giữa các liều từ 4- 6 giờ. Trong trường hợp đau nhiều hơn, thì có thể uống 2 viên. Nếu cần thiết, có thể uống bổ sung thêm 2 viên với khoảng cách giữa các liều từ 4-6 giờ.
  • Điều trị chứng đau đầu migraine: Uống 2 viên khi xuất hiện triệu chứng. Nếu cần có thể uống bổ sung thêm 2 viên với khoảng cách giữa các liều 4-6 giờ.
  • Các chứng đau khác: Uống 2 viên mỗi 6 giờ.
  • Trong các chỉ định trên, lượng thuốc được giới hạn là 6 viên trong 24 giờ. Không dùng NIDAL® PLUS kéo dài hoặc liều cao mà không có chỉ dẫn của bác sĩ.
  • Uống thuốc với một ly nước đầy.
  • NIDAL® PLUS được dùng trong một thời gian ngắn, 3-4 ngày. Đối với điều trị đau đầu migraine, không dùng quá 3 ngày.
Trẻ em và thanh thiếu niên (dưới 18 tuổi)
Độ an toàn và hiệu quả của NIDAL® PLUS ở trẻ em và thanh thiếu niên chưa được đánh giá, vì thế không nên dùng NIDAL® PLUS cho trẻ em và thanh thiếu niên.
Người già (65 tuổi trở lên)
Dựa vào những cân nhắc y khoa nói chung, thì nên thận trọng ở người cao tuổi, đặc biệt là ở những bệnh nhân cao tuổi có cân nặng thấp.
Bệnh nhân suy gan và suy thận
Ảnh hưởng của bệnh gan và thận lên dược động học của NIDAL® PLUS chưa được đánh giá. Do cơ chế tác dụng của aspirin và paracetamol có thể làm tăng thêm sự suy gan hoặc suy thận. Vì vậy, NIDAL® PLUS chống chỉ định ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận nặng, và nên dùng thận trọng ở những bệnh nhân suy gan hoặc suy thận ở mức độ nhẹ đến vừa.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn cảm với aspirin, paracetamol, cafein, hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc (được liệt ở mục 1- Thành phần). Những bệnh nhân bị hen suyễn, mề đay, hoặc viêm mũi cấp tính do aspirin  hoặc các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) khác (như diclofenac hoặc ibuprofen).
  • Loét dạ dày/ ruột, thủng hoặc xuất huyết đường tiêu hóa, và những bệnh nhân có tiền sử loét đường tiêu hóa.
  • Rối loạn đông máu và các rối loạn xuất huyết khác.
  • Suy gan hoặc suy thận nặng.
  • Suy tim nặng.
  • Dùng methotrexat trên hơn 15 mg/ tuần.
  • Ba tháng cuối của thai kỳ.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc

Nói chung:
NIDAL® PLUS không nên dùng chung với các thuốc có chứa aspirin và paracetamol.
Như các trị liệu chứng đau đầu migraine cấp tính khác, trước khi điều trị ở những bệnh nhân được nghi ngờ bị đau đầu migraine mà chưa được chuẩn đoán trước, và những bệnh nhân bị đau đầu migraine biểu hiện các triệu chứng không điển hình, thì nên thận trọng để loại trừ các bệnh lý thần kinh nghiêm trọng khác.  
Những bệnh nhân bị nôn >20 % số lần bị đau đầu migraine hoặc cần phải nghỉ ngơi >50% số lần bị đau đầu migraine thì không nên dùng NIDAL® PLUS.
Nếu chứng đau đầu migraine không giảm sau khi dùng liều đầu 2 viên NIDAL® PLUS, thì bệnh nhân nên tìm lời khuyên của bác sĩ.
Việc sử dụng kéo dài bất kỳ loại thuốc giảm đau nào để điều trị chứng đau đầu có thể làm tình trạng bệnh xấu đi. Nếu xảy ra hoặc nghi ngờ tình trạng này, thì nên tìm lời khuyên của bác sĩ và ngừng điều trị. Chẩn đoán việc lạm dụng thuốc đau đầu nên được nghi ngờ ở những bệnh nhân bị đau đầu kinh niên (từ 15 ngày trở lên mỗi tháng) đồng thời với việc dùng quá nhiều thuốc đau đầu trên 3 tháng. Vì vậy, không nên dùng thuốc này quá 10 ngày/ tháng trên 3 tháng.
Cần thận trọng ở những bệnh nhân có nguy cơ bị mất nước (ví dụ như bị nôn, tiêu chảy, trước hoặc sau đại phẫu).
NIDAL® PLUS có thể che dấu các dấu hiệu và triệu chứng nhiễm trùng do đặc tính dược lực học của thuốc.
Do aspirin:
NIDAL® PLUS nên dùng thận trọng ở những bệnh nhân bị bệnh gút, suy giảm chức năng gan hoặc thận, mất nước, tăng huyết áp không được kiểm soát, và đái tháo đường.
NIDAL® PLUS nên dùng thận trọng ở những bệnh nhân bị thiếu enzym glucose-6-phosphat dehydrogenase (G6PD) nặng, vì aspirin có thể gây tán huyết hoặc thiếu máu tán huyết. Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc chứng tán huyết như là liều cao, sốt hoặc nhiễm trùng cấp tính.
NIDAL® PLUS có thể làm tăng tình trạng chảy máu trong và sau khi phẫu thuật (bao gồm các phẫu thuật nhỏ ví dụ như nhổ răng) do tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu của aspirin.
NIDAL® PLUS không nên dùng chung với các thuốc chống đông máu hoặc các thuốc chống kết tập tiểu cầu khác mà không có sự giám sát của bác sĩ. Những bệnh nhân có khiếm khuyết về sự cầm máu thì cần được theo dõi cẩn thận.
NIDAL® PLUS phải ngưng dùng ngay lập tức nếu xảy ra xuất huyết đường hoặc loét đường tiêu hóa ở những bệnh nhân dùng thuốc này. Xuất huyết, loét hoặc thủng đường tiêu hóa có thể gây ra tử vong đã được báo cáo ở tất cả các thuốc NSAID và có thể xảy ra ở bất kỳ lúc nào trong quá trình điều trị, có hoặc không có các triệu chứng cảnh báo hoặc tiền sử về bệnh đường ruột nghiêm trọng trước đó. Thuốc thường gây ra những hậu quả nghiêm trọng hơn ở người già. Rượu, các thuốc corticosteroid và NSAID có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết đường tiêu hóa
NIDAL® PLUS có thể gây co thắt phế quản và làm cho bệnh hen suyễn trầm trọng thêm (còn gọi là không dung nạp thuốc giảm đau/ bệnh hen suyễn do thuốc giảm đau) hoặc các phản ứng quá mẫn khác. Những bệnh nhân có nguy cơ như đang có hen phế quản, viêm mũi dị ứng theo mùa, polyp mũi, bệnh tắc nghẽn phổi mạn tính hoặc nhiễm khuẩn mạn tính ở đường hô hấp (đặc biệt là những triệu chứng giống với bệnh viêm mũi dị ứng), hoặc có phản ứng dị ứng (ví dụ như các phản ứng ở da, ngứa, nổi mề đay) với các chất khác. Nên đặc biệt thận trọng ở những bệnh nhân này (sẵn sàng cấp cứu).
NIDAL® PLUS không nên dùng ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi trừ khi được chỉ định đặc biệt vì có mối liên quan giữa aspirin và hội chứng Reye khi dùng ở trẻ em và thanh thiếu niên. Hội chứng Reye là bệnh rất hiếm gặp như ảnh hưởng tới não, gan và có thể gây ra tử vong.
Aspirin có thể cản trở các xét nghiệm kiểm tra chức năng tuyến giáp do làm sai nồng độ của levothyroxin (T4) hoặc tri-iodothyronin (T3).
Do paracetamol:
NIDAL® PLUS cần phải thận trọng ở những bệnh nhân suy thận hoặc suy gan hoặc nghiện rượu.
Nguy cơ ngộ độc paracetamol có thể tăng ở những bệnh nhân đang dùng các thuốc có khả năng gây độc cho gan hoặc gây cảm ứng các enzym ở gan (ví dụ như rifampicin, isoniazid, chloramphenicol, thuốc ngủ và thuốc chống động kinh bao gồm phenobarbital, phenytoin và carbamazepin). Những bệnh nhân có tiền sử nghiện rượu thì có nguy cơ cao tổn thương ở gan.
Nên cảnh báo bệnh nhân không được dùng thuốc đồng thời với các thuốc có chứa paracetamol khác vì có nguy cơ tổn thương gan trong trường hợp quá liều.
Nên tránh các đồ uống có cồn khi đang dùng thuốc này vì khi dùng cồn đồng thời với paracetamol có thể gây tổn thương gan. Nên dùng thận trọng paracetamol ở những bệnh nhân bị nghiện rượu.
Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Jonhson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
Do cafein:
NIDAL® PLUS cần dùng thận trọng ở những bệnh nhân bị gút, cường giáp và rối loạn nhịp tim.
Bệnh nhân nên hạn chế dùng các sản phẩm có chứa cafein khi đang dùng NIDAL® PLUS, vì dùng quá nhiều cafein có thể gây ra căng thẳng, khó chịu, mất ngủ và đôi khi xảy ra nhịp tim nhanh.
Tá dược:
Thuốc có chứa ethyl hydroxybenzoat, propyl hydroxybenzoat có thể gây phản ứng dị ứng.

Tác dụng không mong muốn của thuốc

Thường gặp, 1/100 ≤ ADR < 1/10
  • Tâm thần: bồn chồn.
  • Hệ thần kinh: chóng mặt.
  • Tiêu hóa: buồn nôn, khó chịu ở bụng.
Ít gặp, 1/1000 ≤ ADR < 1/100
  • Tâm thần: mất ngủ.
  • Thần kinh: rùng mình, dị cảm, đau đầu.
  • Tai và mệ đạo: ù tai.
  • Tim: loạn nhịp tim.
  • Tiêu hóa: khô môi, tiêu chảy, nôn.
  • Toàn thân: mệt mỏi, cảm giác bồn chồn lo sợ.
  • Xét nghiệm: tăng nhịp tim.
Hiếm gặp, 1/10,000 ≤ ADR < 1/1000
  • Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: viêm họng.
  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: giảm sự thèm ăn.
  • Tâm thần: lo âu, tâm trạng hưng phấn, tình trạng căng thẳng.
  • Thần kinh: loạn vị giác, mất tập trung, hay quên, bất thường trong sự phối hợp, tăng cảm giác, đau đầu do viêm xoang.
  • Mắt: đau mắt, rối loạn thị giác.
  • Mạch máu: chứng đỏ bừng, rối loạn mạch máu ngoại biên.
  • Hô hấp: chảy máu cam, giảm thông khí, sổ mũi.
  • Tiêu hóa: ợ hơi, đầy hơi, nuốt khó, dị cảm ở miệng, tăng tiết nước bọt.
  • Da và mô dưới da: tăng tiết mồ hôi, ngứa, mề đay.
  • Cơ xương khớp và mô liên kết: tê cứng cơ xương khớp, đau cổ, đau lưng, co thắt cơ bắp.
  • Toàn thân: suy nhược, khó chịu ở ngực.
Các tác dụng phụ đã được báo cáo sau khi thuốc được đưa ra thị trường:
  • Hệ miễn dịch: quá mẫn.
  • Tâm thần: bồn chồn.
  • Thần kinh: đau đầu migraine, buồn ngủ.
  • Da và mô dưới da: ban đỏ, phát ban, phù mạch, hồng ban đa dạng.
  • Tim: đánh trống ngực.
  • Mạch máu: tăng huyết áp.
  • Hô hấp: khó thở, hen suyễn.
  • Tiêu hóa: đau bụng trên, khó tiêu, đau bụng, xuất huyết đường tiêu hóa (bao gồm xuất huyết: đường tiêu hóa trên, dạ dày, loét tá tràng, trực tràng), loét đường tiêu hóa (bao gồm loét: dạ dày, tá tráng, ruột già, đường tiêu hóa).
  • Gan mật: suy gan.
  • Toàn thân: khó chịu, cảm giác bất thường.
Không có thông tin nào cho thấy mức độ và loại tác dụng phụ của từng chất riêng lẻ sẽ tăng lên hoặc mở rộng khi dùng phối hợp với nhau theo chỉ dẫn.
Tăng nguy cơ chảy máu có thể kéo dài 4-8 ngày sau khi uống aspirin.
Rất hiếm khi xảy ra chảy máu nặng (ví dụ như chảy máu nội sọ), đặc biệt là những bệnh nhân tăng huyết áp mà không được điều trị và/ hoặc dùng đồng thời với các thuốc chống đông máu. Một số trường hợp có thể đe dọa đến tính mạng.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai
Không có đầy đủ dữ liều về việc dùng NIDAL® PLUS cho phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật chưa được thực hiện với aspirin, paracetamol và cafein ở dạng kết hợp.
Aspirin
Do NIDAL® PLUS có chứa aspirin nên chống chỉ định ở ba tháng cuối của thai kỳ và dùng thận trọng trong 6 tháng đầu của thai kỳ. 
Sự ức chế tổng hợp prostaglandin có thể ảnh hướng tới thai kỳ và/ hoặc lên sự phát triển của phôi thai/ thai nhi. Dữ liệu từ các nghiên cứu dịch tễ học cho thấy tăng nguy cơ sẩy thai và dị tật tim và tật nứt bụng sau khi dùng các chất ức chế tổng hợp prostaglandin ở đầu thai kỳ. Các nguy cơ này được cho là tăng theo liều dùng và thời gian điều trị. Ở động vật, việc dùng chất ức chế tổng hợp prostaglandin được chứng minh là gây tăng sự xảy thai trước và sau khi thai bám vào tử cung và gây chết phôi thai/ thai. Ngoài ra, tăng tỷ lệ các dị tật khác, bao gồm tim mạch, đã được báo cáo ở những động vật dùng chất ức chế tổng hợp prostaglandin trong giai đoạn phát triển cơ quan. Trong ba tháng đầu và ba tháng giữa thai kỳ không nên dùng aspirin trừ khi thực sự cần thiết rõ ràng. Nếu aspirin được dùng ở những phụ nữ đang muốn có thai, hoặc trong ba tháng đầu hay giữa thai kỳ, thì nên dùng liều thấp và trong thời gian ngắn nhất có thể.
Trong ba tháng cuối của thai kỳ, tất cả các chất ức chế tổng hợp prostaglandin có thể gây ra các ảnh hưởng sau:
Trên thai nhi:
  • Gây độc tính trên tim phổi (do sự đóng ống động mạch sớm và cao huyết áp phổi).
  • Rối loạn chức năng thận, có thể dẫn đến suy thận và thiếu ối.
Trên mẹ và trẻ sơ sinh:
  • Vào cuối thai kỳ, có thể kéo dài thời gian chảy máu, do tác dụng chống ngưng tập tiểu cầu có thể xảy ra ngay cả ở mức liều rất thấp.
  • Ức chế sự co bóp tử cung có thể chậm hoặc kéo dài thời gian chuyển dạ.
Vì thế aspirin chống chỉ định trong ba tháng cuối của thai kỳ.
Paracetamol
Các nghiên cứu dịch tễ học cho thấy trong các liệu pháp điều trị bình thường, thì paracetamol có thể được dùng trong thai kỳ. Tuy nhiên chỉ nên sử dụng thuốc sau khi đã đánh giá kỹ lợi ích - nguy cơ.
Cafein
Phụ nữ có thai nên hạn chế dùng cafein đến mức tối thiểu vì các dữ liệu sẵn có về ảnh hưởng của cafein tới thai nhi cho thấy có nguy cơ tiềm ẩn.
Khả năng sinh sản:
Aspirin
Có một số bằng chứng cho thấy các thuốc ức chế cyclo-oxygenase/ sinh tổng hợp prostaglandin có thể làm suy giảm khả năng sinh sản ở nữ giới do ảnh hướng đến sự rụng trứng, và sẽ hồi phục sau khi ngừng điều trị.
Phụ nữ cho con bú
Salicylat, paracetamol và cafein được bài tiết vào sữa mẹ. Do có cafein nên có thể ảnh hưởng tới hành vi của trẻ (phấn khích, ít ngủ). Do có salicylat nên có thể ảnh hưởng tới chức năng tiểu cầu ở trẻ sơ sinh (có thể gây chảy máu nhẹ), mặc dù chưa được báo cáo. Ngoài ra, có sự lo ngại về việc sử dụng aspirin có thể gây ra hội chứng Reye ở trẻ. Do đó, không nên dùng NIDAL® PLUS khi cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc tới khả năng lái xe và vận hành máy móc. Nếu gặp các tác dụng phụ như chóng mặt hoặc buồn ngủ thì bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của thuốc

Tương tác thuốc giữa NIDAL® PLUS với các thuốc khác có thể được gây ra bởi từng hoạt chất của nó và không có dấu hiệu nào cho thấy những tương tác đó có thể thay đổi khi dùng phối hợp. Không có tương tác liên quan đến tính an toàn nào giữa aspirin và paracetamol.
Aspirin
Phối hợp aspirin với: Hậu quả có thể xảy ra
Các thuốc (NSAID) khác Làm tăng nguy cơ loét và xuất huyết đường tiêu hóa do hiệu ứng đồng vận. Nếu cần thiết phải sử dụng đồng thời, thì nên xem xét sử dụng thuốc bảo vệ dạ dày để phòng ngừa tổn thương đường tiêu hóa do NSAID gây ra. Không nên dùng đồng thời.
Các thuốc corticoid Làm tăng nguy cơ loét và xuất huyết đường tiêu hóa do hiệu ứng đồng vận. Nên xem xét việc sử dụng thuốc bảo vệ dạ dày cho những bệnh nhân dùng aspirin và corticosteroid, đặc biệt là ở người già. Không nên dùng đồng thời.
Thuốc chống đông máu đường uống (ví dụ các dẫn xuất của coumarin) Aspirin có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông máu. Nên theo dõi lâm sàng và các xét nghiệm về thời gian prothrombin và thời gian chảy máu. Không nên dùng đồng thời.
Các thuốc tan huyết khối Làm tăng nguy cơ xuất huyết, đặc biệt điều trị với aspirin không nên được bắt đầu trong 24 giờ đầu sau khi điều trị alteplase ở bệnh nhân bị đột quỵ cấp. Không nên dùng đồng thời.
Heparin và các chất ức chế kết tập tiểu cầu (ticlopidin, clopidogrel, cilostazol) Làm tăng nguy cơ xuất huyết. Nên theo dõi lâm sàng và các xét nghiệm về thời gian chảy máu. Không nên dùng đồng thời.
Các chất ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin (SSRI) Các chất này có thể ảnh hưởng tới sự đông máu hoặc chức năng tiểu cầu khi dùng chung với aspirin, dẫn đến làm tăng chảy máu nói chung và đặc biệt là xuất huyết đường tiêu hóa. Vì thế, không nên dùng đồng thời.
Phenytoin Aspirin làm tăng nồng độ phenytoin trong máu, nên cần phải giám sát chặt chẽ nồng độ phenytoin trong máu.
Valproat Aspirin ức chế chuyển hóa của valproat và do đó có thể làm tăng độc tính của nó; nên cần phải giám sát chặt chẽ nồng độ valproat.
Các chất đối kháng aldosteron (spironolacton, canrenoat) Aspirin có thể làm giảm hoạt động của các thuốc này do ức chế bài tiết natri niệu; cần phải giám sát chặt chẽ huyết áp.
Thuốc lợi tiêu quai (ví dụ furosemid) Aspirin có thể làm giảm hoạt động của các thuốc này do sự cạnh tranh và ức chế prostaglandin trên đường tiết niệu. NSAID có thể gây suy thận cấp tính, đặc biệt là những bệnh nhân bị mất nước. Nếu dùng thuốc lợi tiểu đồng thời với aspirin, thì cần phải đảm bảo lượng nước của bệnh nhân đủ và theo dõi chức năng thận và huyết áp, đặc biệt khi bắt đầu điều trị thuốc lợi tiểu.
Thuốc hạ huyết áp (các chất ức chế ACE, các chất đối kháng thụ thể angiotensin, các thuốc chẹn kênh calci) Aspirin có thể làm giảm hoạt động của các thuốc này do sự cạnh tranh và ức chế prostaglandin trên đường tiết niệu. Sự kết hợp này có thể gây ra suy thận cấp tính ở bệnh nhân cao tuổi hoặc bệnh nhân bị mất nước. Nên cần theo dõi chặt chẽ huyết áp và chức năng thận khi bắt đầu điều trị và bệnh nhân cần được cung cấp nước thường xuyên. Trong trường hợp dùng đồng thời với verapamil thì nên theo dõi thời gian chảy máu.
Thuốc làm tăng uric niệu (ví dụ probenecid, sulfinpyrazon) Aspirin có thể làm giảm hoạt động của các thuốc này do ức chế tái hấp thu ở ống thận, làm cho nồng độ aspirin trong huyết tương cao.
Methotrexat ≤ 15 mg/ tuần Giống với tất cả các thuốc NSAID, aspirin làm giảm sự bài tiết của methotrexat ở ống thận, làm tăng nồng độ methotrexat trong huyết tương do đó làm tăng độc tính của thuốc. Vì thế không nên dùng đồng thời NSAID ở những bệnh nhân được điều trị methotrexat ở liều cao. Cũng phải xem xét đến nguy cơ xảy ra tương tác thuốc giữa methotrexat và NSAID ở những bệnh nhân dùng methotrexat, đặc biệt là những bệnh nhân có chức nặng thận thay đổi. Nếu cần thiết phải dùng kết hợp thì nên theo dõi chức năng gan, thận và công thức máu toàn phần, đặc biệt là những ngày đầu điều trị.
Các sulfonylurea và
insulin
Aspirin làm tăng tác dụng hạ đường huyết của các thuốc này, do đó có thể phải giảm liều của các thuốc trị đái tháo đường khi sử dụng liều cao salicylat. Nên tăng kiểm soát glucose máu.
Rượu Tăng nguy cơ xuất huyết đường tiêu hóa, sự kết hợp này nên tránh.

Paracetamol
Phối hợp paracetamol với: Hậu quả có thể xảy ra
Các chất gây cảm ứng enzym gan hoặc có thể gây độc cho gan (ví dụ: rượu, rượu, rifampicin, isoniazid, thuốc ngủ và các thuốc chống động kinh bao gồm phenobarbital, phenytoin và carbamazepin) Làm tăng độc tính của paracetamol, có thể gây tổn thương gan ngay cả liều vô hại của paracetamol, vì thế cần phải theo dõi chức năng gan. Không nên dùng đồng thời.
Cloramphenicol Paracetamol có thể làm tăng nguy cơ tăng nồng độ cloramphenicol trong huyết tương. Không nên dùng đồng thời.
Zidovudin Paracetamol có thể làm tăng tình trạng giảm bạch cầu; vì thế việc theo dõi huyết huyết học nên được thực hiện. Việc sử dùng đồng thời là không nên trừ khi có sự theo dõi của bác sĩ.
Probenecid Probenecid có thể làm giải độ thanh thải của paracetamol, vì thế nên giảm liều paracetamol khi dùng kết hợp với các thuôc này. Không nên sử dụng đồng thời.
Thuốc chống đông máu đường uống Sử dụng paracetamol nhiều lần trong thời gian dài hơn một tuần sẽ làm tăng tác dụng của thuốc chống đông. Dùng paracetamol với liều lẻ tẻ thì không có ảnh hưởng đáng kể.
Propanthelin hoặc những thuốc làm chậm sự tháo rỗng ở dạ dày Những thuốc này sẽ làm chậm sự hấp thu của paracetamol, nên làm chậm và giảm tác dụng giảm đau.
Metoclopramid hoặc các thuốc làm tăng tháo rỗng dạ dày Những thuốc này sẽ làm tăng sự hấp thu của paracetamol nên làm tăng hiệu quả và khởi phát của thuốc giảm đau.
Cholestyramin Thuốc làm giảm sự hấp thu của paracetamol, vì vậy để đạt được tác dụng giảm đau tối đa thì không nên uống cholestyramin trong vòng 1 giờ sau khi uống paracetamol.

Cafein
Phối hợp cafein với: Hậu quả có thể xảy ra:
Thuốc ngủ (ví dụ: benzodiazepin, barbiturat, thuốc kháng histamin,...) Sử dụng đồng thời có thể làm giảm tác dụng gây ngủ hoặc làm mất tác dụng chống co giật của barbiturat. Vì thế không nên dùng đồng thời. Nếu cần thiết, thì nên dùng kết hợp vào buổi sáng để có thể mang lại nhiều lợi ích hơn.
Liti Ngừng dùng cafein làm tăng nồng độ liti trong huyết thanh do cafein làm tăng độ thanh thải liti ở thận, vì thế có thể cần phải giảm liều liti khi ngừng cafein. Do đó không nên dùng đồng thời.
Disulfiram Những bệnh nhân nghiện rượu đang hồi phục do điều trị với disulfiram phải được cảnh báo tránh dùng cafein để tránh nguy cơ làm xấu đi hội chứng kiêng rượu do cafein gây kích thích lên tim mạch và não.
Các chất thuộc nhóm ephedrin Sự phối hợp này có thể làm tăng khả năng lệ thuộc thuốc. Do dó không nên dùng đồng thời.
Các thuốc cường giao cảm và levothyroxin Sự phối hợp này có thể làm tăng chứng nhịp nhanh do hiệu ứng đồng vận. Do đó, không nên dùng đồng thời.
Theophyllin Sử dụng phối hợp có thể làm giảm sự bài tiết của theophyllin.
Thuốc kháng sinh nhóm quinolon (ví dụ: ciprofloxacin, enoxacin, và acid pipemidic) terbinafin, cimetidin, fluvoxamin và thuốc tránh thai đường uống Làm tăng thời gian bán thải của cafein do ức chế cytochrom P-450 ở gan, do đó những bệnh nhân bị bệnh gan, rối loạn nhịp tim hoặc bị động kinh thể tiềm ẩn thì tránh dùng cafein.
Nicotin, phenytoin và phenylpropanolamin Các chất này làm giảm thời gian bán thải của cafein.
Clozapin Cafein làm tăng nồng độ clozapin do tương tác có thể xảy ra thông qua cơ chế dược động học và dược lực học. Cần theo dõi nồng độ của clozapin. Do đó không nên dùng đồng thời.

Tương tác với các xét nghiệm:
  • Liều cao aspirin có thể ảnh hưởng tới kết quả của các xét nghiệm hóa sinh trên lâm sàng.
  • Dùng paracetanol có thể ảnh hưởng tới kết quả acid uric khi dùng phương pháp acid phosphotungstic và chỉ số đường huyết trong phương pháp oxidase/ peroxidase glucose.
  • Cafein có thể làm đảo ngược tác dụng của dipyridamol lên cung lượng tim, từ đó can thiệp vào kết quả xét nghiệm. Nên có khuyến cáo là không uống cafein trước khi làm xét nghiệm từ 8-12 giờ.

Quá liều và cách xử trí

Do aspirin:
Những triệu chứng khi ngộ độc salicylat nhẹ bao gồm chóng mặt, ù tai, điếc, đổ mồ hôi, buồn nôn và nôn. Việc quá liều có thể xảy ra khi nồng độ huyết tương từ 150- 300 µg/ ml. Các triệu chứng này có thể kiểm soát bằng cách giảm liều, hoặc ngừng điều trị.
Xảy ra ngộ độc nghiêm trọng hơn ở nồng độ trên 300 µg/ ml. Những triệu chứng khi quá liều nặng bao gồm tăng thông khí phổi, sốt, bồn chồn, chứng keton huyết, nhiễm kiềm hô hấp, và toan chuyển hóa. Ức chế thần kinh trung ương có thể dẫn đến hôn mê. Trụy tim mạch và suy hô hấp cũng có thể xảy ra.
Điều trị quá liều:
Bệnh nhân phải được đưa ngay tới bệnh viện.
Khi bệnh nhân được nghi ngờ là uống nhiều hơn 120 mg/ kg salicylat trong vòng 1 giờ thì dùng than hoạt tính liều lặp lại bằng đường uống.
Nên xác định nồng độ trong huyết tương ở những bệnh nhân đã dùng nhiều hơn 120 mg/ kg salicylat, mặc dù mức độ nghiêm trọng của ngộ độc có thể không xác định được. Các đặc điểm lâm sàng và sinh hóa cũng phải được xem xét.
Khi nồng độ trong huyết tương vượt quá 500 µg/ ml (350 µg/ ml ở trẻ dưới 5 tuổi) thì tiêm tĩnh mạch natri bicarbonat có hiệu quả trong việc loại bỏ salicylat huyết tương.
Thẩm tích máu hoặc lọc máu liên tục là những phương pháp được lựa chọn trong những trường hợp có nồng độ salicylat trong huyết tương lớn hơn 700 µg/ ml, hoặc thấp hơn ở trẻ em và người già, hoặc là bị nhiễm toan chuyển hóa nặng.
Do paracetamol:
Quá liều (> 10 g đối với người lớn hoặc > 150 mg/ kg) có thể gây ra ly giải tế bào gan, có thể dẫn đến hoại tử hoàn toàn và không hồi phục (suy gan, nhiễm toan chuyển hóa, suy thận) và cuối cùng là hôn mê và có thể tử vong. Hoại tử ống thận có thể xảy ra nhưng ít gặp.
Những dấu hiệu sớm của quá liều (rất thường gặp là buồn nôn, nôn, chán ăn, xanh xao, thờ ơ và đổ mồ hôi) thường ổn định vòng 24 giờ đầu.
Đau bụng có thể là dấu hiệu đầu tiên của tổn thương gan, mà thường không biểu hiện rõ trong vòng 24-48 giờ đầu và có thể xuất hiện chậm sau 4-6 ngày dùng thuốc.
Những bệnh nhân được xem là có nguy cơ cao khi dùng những thuốc cảm ứng enzym, ví dụ như carbamazepin, phenytoin, phenobarbital, rifampicin và St John’s wort hoặc những bệnh nhân có tiền sử nghiện rượu hoặc bị suy dinh dưỡng.
Điều trị quá liều:
Khi bệnh nhân được nghi ngờ là dùng nhiều hơn 150 mg/ kg paracetamol trong vòng 1 giờ thì dùng liều lặp lại than hoạt tính bằng đường uống. Tuy nhiên, nếu đã dùng acetylcystein hoặc methionin bằng đường uống thì nên làm sạch than hoạt tính trong dạ dày để tránh làm giảm hấp thu của thuốc giải độc.
Thuốc giải độc:
Nên dùng N-acetylcystein bằng đường tiêm tĩnh mạch hoặc đường uống càng sớm càng tốt sau khi uống quá liều. N-acetylcystein có hiệu quả nhất trong 8 giờ đầu sau khi uống quá liều. Sau đó thì hiệu quả của thuốc giải độc sẽ giảm dần. Tuy nhiên, việc điều trị cho tới và sau 24 giờ sau khi uống thuốc quá liều vẫn có lợi.
Methionin có hiệu quả nhất trong 10 giờ đầu sau khi uống quá liều paracetamol. Nếu điều trị quá liều với methionin sau 10 giờ đầu thì mức độ tổn thương gan sẽ nhiều và nghiêm trọng hơn.
Do cafein
Các triệu chứng thường gặp bao gồm lo âu, căng thẳng, bồn chồn, mất ngủ, kích động, co giật cơ, lú lẫn, co giật. Khi uống nhiều cafein có thể gây tăng đường huyết. Các triệu chứng tim mạch bao gồm nhịp tim nhanh và rối loạn nhịp tim. Các triệu chứng này được kiểm soát bằng cách giảm hoặc ngừng dùng cafein.

Điều kiện bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30oC, tránh ánh sáng trực tiếp và nơi ẩm ướt.

Sản phẩm liên quan

DOLAPC 500

ExibAPC 120

ExibAPC 60

EXIBAPC 90

IbuAPC

MAXXFLAME-C

MAXXPARA

METHYLPREDNISOLON 16

NEO - NIDAL

NIDAL DAY

NIDAL FORT

NIDAL-FLEX 50

SOSDol

SOSDOL FORT

SOSFever

SOSFever FORT

USATRYPSIN

USATRYPSIN FORT

Xác nhận thông tin

Nếu bạn là cán bộ Y tế

Đây là những nội dung tóm tắt hướng dẫn sử dụng thuốc. Vui lòng xem tờ hướng dẫn để có đầy đủ thông tin

Nếu bạn là người sử dụng thuốc

Vui lòng liên hệ với bác sỹ hoặc dược sỹ của bạn để được hướng dẫn sử dụng thuốc